TRA CỨU SINH VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2000 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)

Ảnh:Phùng Mỹ Trung

Rắn lục hòn sơn

Tên tiếng Anh: Honson pit viper
Tên Latin: Cryptelytrops honsonensis
Đồng danh: Trimeresurus honsonensis Wallach, et al. 2014
Đồng danh: Trimeresurus honsonensis Wallach, et al. 2014
Đồng danh: Trimeresurus honsonensis Wallach, et al. 2014
Đồng danh: Trimeresurus honsonensis Wallach, et al. 2014
Tên khác: Rắn lục hạt mè
  • Độ cao so mặt nước biển 400 M
  • Mã định danh002
  • Xác định bởiPhùng Mỹ Trung

RẮN LỤC HÒN SƠN

Cryptelytrops honsonensis Grismer, Ngô & Grismer, 2008
Trimeresurus honsonensis Wallach, et al. 2014
Họ: Rắn lục Viperidae
Bộ: Có vảy Squamata

Đặc điểm nhận dạng:
Rắn có kích thước trung bình, chiều dài từ mút mõm đến lỗ huyệt là 557 mm ở con cái và 523 mm ở con đực. Giữa thân có 21 hàng vảy lưng. Bụng có 183 – 186 vảy ở con cái và 186 ở con đực. Dưới đuôi 54 – 58 vảy ở con cái và 74 ở con đực. Môi trên có 10 hoặc 11 vảy. Môi dưới có 12 vảy. Có 9 – 12 vảy qua đỉnh đầu. Vảy thái dương và chẩm mịn. Vảy giữa hai lỗ mũi liền nhau. Vảy thứ ba và thứ tư của mỗi trên không nối với vảy dưới mắt. Đầu hình tam giác, mập và nhọn. Khoảng cách giữa hai lỗ mũi là 4.3 mm. Khoảng cách giữa các lỗ cảm biến nhiệt 6.6 mm. Dài đầu 25.7 mm. Rộng đầu 19.4 mm. Chiều dài đuôi 91 mm. Môi kẹp và tròn, đáy xoè ra, được theo sau phải vảy đơn tròn nhỏ. Vảy đơn được bao quanh phía mặt bên thân bởi một giữa mũi, phía sau có những vảy đầu mịn, tròn nhỏ. Vảy giữa mũi hình chữ nhật. 11 vảy đầu trên một đường giữa trên ổ mắt. 33 vảy đầu qua đỉnh dọc theo một đường từ vảy môi đến giới hạn cổ.
Khi còn sống, loài rắn này có màu từ vàng đục đến màu đất nâu tương phản với màu xanh lá cây, có vết thâm trên thân, không có sọc bụng bên và đuôi có màu nâu đỏ hoặc đỏ. Đầu có màu nâu, có rất nhiều vết thâm có hình dáng không xác định. Mống mắt có màu cam ở giữa và nâu ở xung quanh. Vùng trước mắt sáng hơn phần đầu và sọc sau ổ mắt tiêu biến. Bụng có màu trắng đục, càng gần đuôi thì màu càng tối dần. Vùng cổ họng mặt bên, lấm chấm dày đặc đốm đen. Màu của những đốm này sáng hơn nhiều ở vùng chính giữa họng.
Sinh học, sinh thái:
Thường xuất hiện vào mùa mưa và ít gặp vào mùa khô, thức ăn là những loài lưỡng cư sống trong khu vực phân bố. Là loài rắn độc tế bào, có khả năng nguy hiểm chết người. Các dữ liệu về sinh sản chưa được ghi nhận cụ thể.
Phân bố:
Loài đặc hữu hẹp ở Việt Nam và chỉ mới được phát hiện vùng phân bố thuộc đảo Hòn Sơn thuộc tỉnh Kiên Giang năm 2008.
Giá trị:
Loài này có gíá trị khoa học và thẩm mỹ. Có thể nuôi trong các trại nuôi bảo tồn để tìm hiểu tập tính, sinh thái của chúng, nhằm phục vụ mục đích nghiên cứu khoa học cho học sinh, sinh viên.
Tình trạng:
Loài này hiện chỉ ghi nhận ở đảo Hòn Sơn (diện tích khoảng 22 km2) thuộc tỉnh Kiên Giang; kích cỡ quần thể nhỏ; sinh cảnh sống của loài bị tác động do hoạt động du lịch và làm đường; loài này rất dễ bị đe dọa tuyệt chủng nếu có tác động tiêu cực đến sinh cảnh sống hoặc bị săn bắt làm sinh vật cảnh. Số lượng không còn nhiều, nên cần quan tâm bảo về và nghiên cứu sinh thái, tập tính cũng như huyết thanh kháng độc để chữa trị cho người bị loài rắn này cắn.
Phân hạng: VU D2.
Biện pháp bảo vệ:
Cấm săn bắt, buôn bán ở những khu vực loài này phân bố, cần thu một số cá thể về nghiên cứu nuôi sinh sản tại cá Trung tâm bảo tồn để giữ nguồn gen.

Mô tả loài: Phùng Mỹ Trung, Nguyễn Quảng Trường, Phạm Thế Cường, Nguyễn Thiên Tạo – WebAdmin.

  • Documentation and reference sources:002

Bài liên quan

Côn trùng Insecta

Thực vật Plantae

Nấm Fungi

Tô sơn Toricelliaceae