TRA CỨU SINH VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2000 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)

Ảnh:Phùng Mỹ Trung

Rắn leo cây thường

Tên tiếng Anh: Common bronzeback
Tên Latin: Dendrelaphis pictus
Đồng danh: Coluber decorus Shaw, 1802
Đồng danh: Ahaetulla fasciata Stejneger, 1933
Đồng danh: Leptophis pictus, Cantor, 1847
Đồng danh: Coluber pictus Gmelin, 1789
Tên khác: Rắn leo cây indonesian
  • Độ cao so mặt nước biển 1500 M
  • Mã định danh002
  • Xác định bởiPhùng Mỹ Trung

RẮN LEO CÂY THƯỜNG

Dendrelaphis pictus (Gmelin, 1789)
Coluber decorus Shaw, 1802
Ahaetulla fasciata, Stejneger, 1933
Leptophis pictus, Cantor, 1847
Coluber pictus Gmelin, 1789
Họ: Rắn nước Colubridae
Bộ: Có vảy Squamata

Đặc điểm nhận dạng:
Rắn leo cây là loài phổ biến và quen thuộc nhất trong khu vực Đông Nam Á. Đặc điểm chính của loài này là lưng và đầu có màu giống như đồng, trên mặt có các dải màu đen chạy xuống cổ. Trên hai hàng vảy thân có sọc màu vàng hoặc màu kem được viền phía trên và dưới bởi một đường kẻ đen. Bên hông đầu và cằm màu trắng. Những đốm màu xanh dương phân bố khi thân vươn dài để hít thở vào và để dọa nạt. Bụng màu vàng sáng xanh lục nhạt. Chiều dài thân 460 mm, chiều đài đuôi 730 mm. Phần đầu phân biệt rất rõ với cổ. Mắt lớn, con ngươi tròn. Tấm mà dài. Tấm thái dương 1+1+2. Có 9 tấm mép ở mỗi bên, tấm thứ 4,5,6 chạm mắt, có 10 tấm mép dưới, 5 tấm đầu tiên chạm tấm sau cằm thứ nhất. Có 15 hàng vảy thân nhẳn, xếp thành hành xiên, hàng vảy sống lưng hình 6 góc, lớn hơn các vảy bên cạnh. Co 187 vảy bụng và 154 – 155 vảy dưới đuôi, kép. Vảy bụng và vảy dưới đuôi có gờ rất rõ ở hai bên.
Sự khác biệt giữa 3 loài thuộc Giống Dendrelaphis ở Việt Nam như sau:
Dendrelaphis pictus – Có hai vảy dưới mắt; có sọc trắng bên hông.
Dendrelaphis ngansonensis – Có hai vảy dưới mắt; không có sọc trắng bên hông.
Dendrelaphis subocularis – Có 1 vảy dưới mắt.
Sinh học, sinh thái:
Loài bò sát có màu sắc đẹp này thường sống ở các môi trường tự nhiên đa dạng tại các đồng bằng và đồi núi có độ cao ít nhất là 1.300 m. Chúng kiếm ăn thường vào ban đêm. và là loài rắn không độc đối với con người. Thức ăn chủ yếu của loài này là thằn lằn, ếch sống trên cây và ếch ruộng. Con cái đẻ 2 – 10 trứng; rắn con khi nở dài khoảng 25 cm.
Phân bố:
Trong nước: Cao Bằng, Lai Châu, Lào Cai (Thái Niên, Sapa), Bắc Thái (Kí Phí), Lạng Sơn, Vĩnh Phú, Quảng Ninh (Cẩm Phả), Ninh Bình (Cúc Phương), Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Nam Đà Nẵng, Gia Lai, Đẵc Lắc, Khánh Hoà, Sông Bé, Đồng Nai, thành phố Hồ Chí Minh, An Giang, Kiên Giang, Cà Mau.
Nước ngoài: Loài rắn này có mặt phần nhiều ở châu Á nhiệt đới như Trung Quốc, Thái Lan, Myanmar, Malaysia, Philippine…
Giá trị:
Loài này có gíá trị khoa học và thẩm mỹ. Có thể nuôi trong các trại nuôi bảo tồn để tìm hiểu tập tính, sinh thái của chúng, nhằm phục vụ mục đích nghiên cứu khoa học cho học sinh, sinh viên.
Tình trạng:
Số lượng còn nhiều trong tự nhiên. Tyuy nhiên gần đây chúng đã và đang bị săn bắt, buôn bán, sinh cảnh sống của chúng đang bị đe dọa vì phá rừng lấy đất nông nghiệp. Cần bảo vệ nghiêm ngặt để phát triển bền vững trong môi trường tự nhiên.
Biện pháp bảo vệ:
Cấm săn bắt, buôn bán ở những khu vực loài này phân bố, cần thu một số cá thể về nghiên cứu nuôi sinh sản tại các Trung tâm bảo tồn để giữ nguồn gen.

Mô tả loài: Hoàng Ngọc Thảo, Nguyễn Quảng Trường, Phùng Mỹ Trung – WedAdmin.

  • Documentation and reference sources:002

Bài liên quan

Côn trùng Insecta

Thực vật Plantae

Nấm Fungi

Tô sơn Toricelliaceae