Rắn lệch đầu kinh tuyến
| Tên tiếng Anh: | Yellow-banded big tooth snake |
|---|---|
| Tên Latin: | Lycodon flavozonatus |
| Đồng danh: | Dinodon rufozonatum Bourret, 1935 |
| Đồng danh: | Lycodon meridionalis Luu et al., 2018 |
| Đồng danh: | Dinodon rufozonatum Bourret, 1935 |
| Đồng danh: | Lycodon meridionalis Luu et al., 2018 |
| Tên khác: | Rắn răng lớn sọc vàng |
- Độ cao so mặt nước biển 1000 M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Tình trạng bảo tồn Thiếu dữ liệu: DD: Data deficient
- Giá trị sử dụng Loài cần được nghiên cứu, bảo tồn Chuỗi mắt xích của đa dạng sinh học
- Sinh thái Ăn các loài lưỡng cư và gặm nhấm nhỏ Loài bò sát kiếm ăn ban đêm
RẮN LỆCH ĐẦU KINH TUYẾN
Lycodon flavozonatus (Pope, 1928)
Dinodon rufozonatum Bourret, 1935
Lycodon meridionalis Luu et al., 2018
Họ: Rắn nước Colubridae
Bộ: Có vảy Squamata
Đặc điểm nhận dạng:
Chiều dài con đực từ mút mõm đến lỗ huyệt 768 – 802 mm. Dài đuôi 109 – 115 mm. Cỡ trung bình. Đầu phân biệt với cổ; 1 vảy trán; 2 vảy đỉnh lớn; 2 + 3 vảy thái dương. Môi trên 8 vảy, vảy thứ 3, 4, 5 giáp mắt. Môi dưới 9 vảy; 2 đôi vảy sau cằm. Vảy thân 17: 17: 15 hàng. 238, 238 vảy bụng. Vảy huyệt đơn. 98, 98 vảy dưới đuôi. Con cái lớn hơn con đực: Tổng chiều dài 1.113 mm. Đuôi dài 242 mm. Đầu thon dài, hóp, tách biệt với cổ. Thân thon dài, mảnh. Chiều rộng miệng gấp hai lần chiều dài miệng, dễ thấy từ phía trên. Vảy gian mũi ngắn hơn vảy trước trán. Vảy má thon dài, tách khỏi mắt. Vảy trước mắt đơn. Vảy sau mắt 2. Vảy thái dương 2+2. Vảy môi trên 8, trong đó vảy thứ ba và thứ năm chạm mắt. Vảy lưng kết sừng nhẹ, xếp thành 10 – 12 hàng, mịn ở hàng ngoài, công thức hàng 17 – 17 – 15. Vảy bụng 227. Vảy dưới đuôi 98. Lỗ huyệt rẽ đôi.
Màu trong tự nhiên: Thân màu đen có sọc vằn vàng, rẽ đôi ở các mặt, kèm theo đốm thâm. Hông sườn màu vàng, hoa văn đen. Mặt bụng trắng có đốm đen không quy luật. Mặt lưng của đầu màu đen, có hoa văn vàng đối xứng. Có sọc đen chạy từ cổ đến sau đầu; một sọc trắng dọc theo các cơ trên môi đến cổ; bụng màu vàng, mỗi bụng có một điểm tối bên.
Năm 2004 (Orlov & Ryabov) đã tách các mẫu vật của loài Lycodon flavozonatus được thu ở Việt Nam thành một loài mới Lycodon meridionalis. Dựa trên số lượng vảy bụng, vảy dưới đuôi, hoa văn trên cơ thể và điểm khác biệt chủ yếu là có các vạch chéo màu vàng thay vì màu đỏ. Tuy nhiên, các nghiên cứu sau đó liên tục ghi nhận sự sai lệch về hình thái, gây nhiều khó khăn trong việc phân loại.
Các nghiên cứu mới đây của Li và cộng sự (2025) đã kết hợp dữ liệu hình thái và di truyền từ các mẫu vật thu thập ở Trung Quốc và Việt Nam. Kết quả phân tích gene ty thể (cyt b) cho thấy Lycodon meridionalis và Lycodon flavozonatus không thể tách thành hai loài riêng biệt. Chúng cùng một loài vì khoảng cách di truyền rất nhỏ (chỉ 1,4 – 2,9%). Các đặc điểm hình thái từng được coi là tiêu chuẩn phân biệt (số vảy, hoa văn đầu, số khoang màu…) thực chất biến thiên theo vùng địa lý. Do đó Lycodon meridionalis là đồng danh của Lycodon flavozonatus.
Sinh học, sinh thái:
Sống cả ở dưới đất và trên cây ở các khu rừng thường xanh ở độ cao trung bình. Thức ăn là những loài bò sát, lưỡng cư sống trong khu vực phân bố. Kiếm ăn ban đêm, ban ngày nghỉ ngơi trên cành cây.
Phân bố:
Trong nước: Loài này chỉ gặp ở các tỉnh phía Bắc Việt Nam – Hòa Bình, Lào Cai (Vườn quốc gia Hoàng Liên), Phú Thọ – (Vườn quốc gia Xuân Sơn).
Nước ngoài: Myanmar, Trung Quốc (Vân Nam), Lào.
Mô tả loài: Nguyễn Quảng Trường, Phạm Thế Cường, Phùng Mỹ Trung – WebAdmin.
- Documentation and reference sources:002
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Khỉ đuôi lợn
Tên tiếng Anh:Northern pig-tailed macaque
Tên Latin:Macaca leonina
Tai đất
Tên tiếng Anh:No english name
Tên Latin:Aeginetia pedunculata
Chuột chù phan lương
Tên tiếng Anh:Phanluong white-toothed shrew
Tên Latin:Crocidura phanluongi
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae