Rắn lai
| Tên tiếng Anh: | Green tree snake |
|---|---|
| Tên Latin: | Gonyosoma coeruleum |
| Đồng danh: | Elaphe prasina Yang & Rao, 2008 |
| Đồng danh: | Verdigrophis coeruleus Wallach et al. 2024 |
| Đồng danh: | Elaphe prasina Yang & Rao, 2008 |
| Đồng danh: | Verdigrophis coeruleus Wallach et al. 2024 |
| Tên khác: | Rắn cây xanh |
- Độ cao so mặt nước biển M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Thái Lan Malaysia Trung Quốc Myanmar Đồng Nai Khánh Hòa Tây Ninh Vườn quốc gia Cát Tiên, Việt Nam Vườn quốc gia Lò Gò - Xa Mát, Việt Nam
- Môi trường sống Trên cạn Rừng kín lá rộng thường xanh nhiệt đới Rừng kín lá rộng nửa rụng lá nhiệt đới Sống ở trên cây Rừng hỗn giao cây gỗ lớn và lồ ô, tre, nứa
- Tình trạng bảo tồn Loài phổ biến FS: Formal species
- Giá trị sử dụng Nhân nuôi để nghiên cứu và làm cảnh Loài cần được nghiên cứu, bảo tồn Cân bằng sinh thái trong chuỗi thức ăn tự nhiên
- Sinh thái Ăn các loài lưỡng cư và gặm nhấm nhỏ Loài bò sát kiếm ăn ban đêm Kiếm ăn trên cây gỗ nhỏ, bụi rậm trong rừng
RẮN LAI
Gonyosoma coeruleum Liu et al., 2021
Elaphe prasina Yang & Rao, 2008
Verdigrophis coeruleus Wallach et al. 2024
Họ: Rắn nước Colubridae
Bộ: Có vảy Squamata
Đặc điểm nhận dạng:
Đầu thon dài, phân biệt với cổ, dẹt, dài hơn rộng, hẹp phía trước. Mũi ở mặt bên. Mắt lớn, con ngươi tròn. Vảy mõm hình tam giác, rộng hơn cao, dễ thấy từ phía trên. Vảy mũi phân chia thành hai hai vảy. Vảy gian mũi 2, rộng hơn cao, được bao quanh bởi hai vảy trước trán ở phía sau. Vảy trán đơn, nở rộng, hình ngũ giác, hẹp phía sau. Các vảy chẩm dài hơn rộng, nối với nhau. Vảy môi trên 8/9, trong đó vảy thứ nhất và hai nối với các vảy trước và sau mũi, vảy thứ ba và bốn nối với mắt ở bên trái, vảy thứ tư và sáu nối với mắt ở bên phải, vảy thứ tám lớn nhất. Vảy môi dưới 10/10, trong đó cặp đầu tiên nối rộng với nhau, vảy thứ nhất đến thứ nă, nối với các tấm vảy cằm phía trước. Các tấm vảy cằm trước và sau thon dài, cặp thứ hai nối nhau ở giữa. Vảy trước mắt 1/1. Vảy sau mắt 2/2, trong đó vảy dưới nhỏ hơn, bao quanh các vảy phía trước thái dương. Vảy trước thái dương 2/2. Vảy sau thái dương 2/2. Chiều dài từ mút mõm đến lỗ huyệt 814 mm, dài đuôi 245 mm. Vảy lưng 19 – 19 – 15 hàng, trong đó chín hàng có gờ ở vùng xương sống, còn lại mịn. Vảy bụng 202, có một vảy bên có gờ. Vảy dưới đuôi 89, kết cặp. Vảy trước huyệt phân đôi.
Màu sắc trong tự nhiên: Lưng màu xanh lá cây sáng có chót đuôi vàng nâu, hoa văn có da giữa kẻ vảy có có hoa mắt lưới gồm các màu vàng, đen và trắng. Môi trên màu xanh vàng. Phía trước bụng màu trắng xanh, phía sau bụng màu xanh sáng, Chót đuôi vàng nâu ở mặt bụng. Các vảy có gờ ở mép ngoài bụng có màu trắng vàng. Con ngươi xanh dương. Vòm miệng màu xám nhạt. Lưỡi màu vàng nâu có chót đen.
Gonyosoma coeruleum khác các loài cùng giống khác ở những đặc điểm sau:
Khác với loài Gonyosoma boulengeri bởi không có riềm da mũi (so với mõm có riềm da nổi rõ). Không có sọc sẫm màu sau mắt (so với có sọc mờ sau mắt)
Khác với loài Gonyosoma frenatum bởi vảy má rõ và đơn (so với vảy má hoà lẫn với vảy trước trán), không có sọc đen dọc mặt bên của đầu (so với có một sọc đen chạy từ mặt bên đầu đến trên vảy môi trên)
Khác với loài Gonyosoma jansenii bởi có 19 hàng vảy giữa thân (so với 23 – 25 hàng), mặt lưng đều màu xanh sáng có chót đuôi vàng nâu (so với lưng màu nau vàng hoặc ô lưu, hầu như đen ở phía sau và trên đuôi).
Khác với loài Gonyosoma margaritatum bởi mặt lưng đều màu xanh sáng có chót đuôi vàng nâu (so với màu đen, mỗi vảy có một đốm xanh vàng hoặc xanh có viền đen, phần sau thân và đuôi có vòng màu cam sáng), không có sọc đen ở mỗi bên đầu (so với có sọc đen ở bên đầu phía sau mắt)
Khác với loài Gonyosoma oxycephalum bởi màu sắc của đuôi (xanh có chót vàng nâu so với toàn bộ đuôi màu hạt dẻ hoặc nâu đỏ hoặc hung da bò), không có sọc bên đầu (so với có một sạch đen mờ trên các vảy môi trên), số lượng vảy lưng giữa thân ít hơn (19 hàng so với 23 – 27 hàng)
Rất giống với loài Gonyosoma prasinum nhưng khác màu của con ngươi và khoang miệng. Con ngươi của Gonyosoma coeruleum có màu xanh dương trong khi con ngươi của G. prasinum có màu vàng xanh lá. Màu khoang miệng của Gonyosoma coeruleum màu xám nhạt, còn màu khoang miệng của Gonyosoma prasinum là hồng. Hơn nữa vảy trước huyệt của Gonyosoma coeruleum chia đôi còn vảy của Gonyosoma prasinum nguyên
Sinh học, sinh thái:
Sống ở rừng thường xanh núi cao, chúng gần như sống hoàn toàn trên cây. Khi bị kích thích có thể bạnh cổ hù dọa kẻ thù rất dữ, nhưng là loài vô hại với con người. Trước đây loài này nhầm với loài Gonyosoma prasina, nhưng sau khi phân tích các mẫu vật thì Gonyosoma prasina không được ghi nhận có vùng phân bố ở Việt Nam. Tên loài được đặt “coeruleum” là giới tính trung lập của tính từ Latin coeruleus (a, um) có nghĩa là “màu xanh lam”, nhằm để chỉ màu sắc của mống mắt của loài này.
Phân bố:
Trong nước: Khánh Hòa (Đá Bàn), Tây Ninh (núi Bà Đen), Đồng Nai (núi Dinh).
Nước ngoài: Trung Quốc (Vân Nam), Thái Lan, Tây Malaysia, Đông nam Myanmar.
Giá trị:
Loài này có gíá trị khoa học và thẩm mỹ. Có thể nuôi trong các trại nuôi bảo tồn để tìm hiểu tập tính, sinh thái của chúng, nhằm phục vụ mục đích nghiên cứu khoa học cho học sinh, sinh viên.
Tình trạng:
Số lượng không còn nhiều trong tự nhiên. Gần đây chúng đã và đang bị săn bắt, buôn bán, sinh cảnh sống của chúng đang bị đe dọa vì phá rừng lấy đất nông nghiệp. Cần bảo vệ nghiêm ngặt để phát triển bền vững trong môi trường tự nhiên.
Biện pháp bảo vệ:
Cấm săn bắt, buôn bán ở những khu vực loài này phân bố, cần thu một số cá thể về nghiên cứu nuôi sinh sản tại các Trung tâm bảo tồn để giữ nguồn gen.
Mô tả loài: Phùng Mỹ Trung, Nguyễn Quảng Trường, Nguyễn Thiện Tạo – WebAdmin.
- Documentation and reference sources:002
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Bướm mũ quan tòa
Tên tiếng Anh:Club beak
Tên Latin:Libythea myrrha
Tuế lược
Tên tiếng Anh:No english name
Tên Latin:Cycas pectinata
Dơi ngựa bé
Tên tiếng Anh:Small flying fox
Tên Latin:Pteropus hypomelanus
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae