Rắn lá khô đốm
| Tên tiếng Anh: | Speckled coral snake |
|---|---|
| Tên Latin: | Calliophis maculiceps |
| Đồng danh: | Elaps maculiceps Gunther, 1858 |
| Đồng danh: | Elaps atrofrontalis Sauvage, 1877 |
| Đồng danh: | Callophis hughi Cochran, 1927 |
| Đồng danh: | Elaps atrofrontalis Sauvage, 1877 |
| Tên khác: | Rắn san hô nhỏ |
- Độ cao so mặt nước biển 600 M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Việt Nam Bình Dương Đồng Nai Gia Lai Kiên Giang Vườn Quốc gia Côn Đảo, Việt Nam Hầu khắp Đông nam Á Khu bảo tồn thiên nhiên văn hóa Đồng Nai
- Môi trường sống Trên cạn Rừng kín lá rộng thường xanh nhiệt đới Rừng kín lá rộng nửa rụng lá nhiệt đới Sống chui rúc dưới các lớp thảm mục thực vật, hang hốc
RẮN LÁ KHÔ ĐỐM
Calliophis maculiceps (Gunther, 1858)
Elaps maculiceps Gunther, 1858
Elaps atrofrontalis Sauvage, 1877
Callophis hughi Cochran, 1927
Elaps atrofrontalis Sauvage, 1877
Họ: Rắn hổ Elapidae
Bộ: Có vảy Squamata
Đặc điểm nhận dạng:
Đầu của loài rắn có khả năng biến đổi màu này màu đen nâu nhạt, thân có màu cam đậm hoặc nâu đỏ nhạt. Hoa văn trên thân có thể gồm những chấm lớn riêng rẽ cách xa nhau bên hông, các chấm tròn lớn không đều nhau, trên sống lưng có hoa văn xoắn màu đen, sọc đen trên lưng hoặc không có hoa văn gì trên thân. Phần thân và chóp đuôi có một khoanh màu đen. Mặt bụng màu hồng; phía dưới đuôi có các khoảng màu đen và trắng không cân xứng. Kích thước khoảng 47cm.
Sinh học, sinh thái:
Con cái mỗi năm đẻ 1 lần, mỗi lần đẻ 2 trứng, Thức ăn chính của chúng là những loài rắn nhỏ, đặc biệt là giống Typhlops sp., thằn lằn. Chúng có nọc độc và nguy hiểm. Khi bị kích động chúng thường dưa phần mặt dưới màu đen, trắng bác lên và cuộn tròn nhằm đe dọa kẻ thù. Khi bị dồn vào đường cùng chúng giả chết và tiết ra mùi hôi nhằm đánh lừa. Thông thường loài rắn ăn đêm này được tìm thấy dưới các đống đổ nát, đống củi khúc và các nơi tương tự trong rùng rậm có độ cao lên tới 1.000m. Loài rắn có nọc độc, có thể nguy hiểm chết người.
Phân bố:
Trong nước: Gia Lai (Chư Sê), Bình Dương (Thủ Dầu Một), Tây Ninh, Đồng Nai (Khu BTTN văn hóa Đồng Nai), thành phố Hồ Chí Minh, Kiên Giang (Hà Tiên), Bà Rịa – Vũng Tàu (Vườn quốc gia Côn Đảo)
Nước ngoài: Loài này phân bố trên khắp Thái Lan, phía Bắc bán đảo Malaysia, Tenasserim và phía Nam Đông Dương.
Giá trị:
Loài này có gíá trị khoa học và thẩm mỹ. Có thể nuôi trong các trại nuôi bảo tồn để tìm hiểu tập tính, sinh thái của chúng, nhằm phục vụ mục đích nghiên cứu khoa học cho học sinh, sinh viên.
Tình trạng:
Loài thường gặp trong tự nhiên. Gần đây chúng đã và đang bị săn bắt, buôn bán, sinh cảnh sống của chúng đang bị đe dọa vì phá rừng lấy đất nông nghiệp. Cần bảo vệ nghiêm ngặt để phát triển bền vững trong môi trường tự nhiên.
Biện pháp bảo vệ:
Cấm săn bắt, buôn bán ở những khu vực loài này phân bố, cần thu một số cá thể về nghiên cứu nuôi sinh sản tại các Trung tâm bảo tồn để giữ nguồn gen.
Mô tả loài: Phùng Mỹ Trung, Phạm Thế Cường, Nguyễn Thiên Tạo, Nguyễn Quảng Trường, Hoàng Ngọc Thảo – WebAdmin.
- Documentation and reference sources:002
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Mía dò hoa gốc
Tên tiếng Anh:No english name
Tên Latin:Parahellenia tonkinensis
Bướm giáp ba vạch
Tên tiếng Anh:Blue admiral
Tên Latin:Kaniska canace
Sưng mạng
Tên tiếng Anh:Lip swelling plant
Tên Latin:Semecarpus reticulatus
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae