Rắn lá khô đầu mũi tên
| Tên tiếng Anh: | Kellogg's coral snake |
|---|---|
| Tên Latin: | Calliophis wongii |
| Đồng danh: | Hemibungarus kelloggi Pope 1928 |
| Đồng danh: | Sinomicrurus kelloggi (Pope, 1928) |
| Đồng danh: | Calliophis kelloggi Ding & Zheng 1974 |
| Đồng danh: | Micrurus kelloggi Welch 1994 |
| Tên khác: | Rắn san hô diệu sơn |
- Độ cao so mặt nước biển 1000 M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Việt Nam Cao Bằng Hải Dương Nghệ An Quảng Ninh Vườn quốc gia Bái Tử Long, Việt Nam Vườn Quốc Gia Pù Mát, Việt Nam Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Huống, Nghệ An
- Môi trường sống Trên cạn Rừng kín lá rộng thường xanh nhiệt đới Ao, hồ, đầm lầy, sông, suối, khu vực ngập nước nơi phân bố Sống chui rúc dưới các lớp thảm mục thực vật, hang hốc
- Tình trạng bảo tồn Loài phổ biến FS: Formal species
- Giá trị sử dụng Loài cần được nghiên cứu, bảo tồn Chuỗi mắt xích của đa dạng sinh học Cân bằng sinh thái trong chuỗi thức ăn tự nhiên Bảo tồn tại chỗ để giữ lại nguồn gen trong tự nhiên
- Sinh thái Loài có nọc độc thần kinh nguy hiểm chết người Ăn các loài lưỡng cư và gặm nhấm nhỏ Loài bò sát kiếm ăn ban đêm
RẮN LÁ KHÔ ĐẦU MŨI TÊN
Calliophis wongii Fan 1931
Hemibungarus kelloggi Pope 1928
Sinomicrurus kelloggi (Pope, 1928)
Calliophis kelloggi Ding & Zheng 1974
Micrurus kelloggi Welch 1994
Họ: Rắn hổ Elapidae
Bộ: Có vảy Squamata
Đặc điểm nhận dạng:
Con đực trưởng thành. Chiều dài từ mút mõm đến lỗ huyệt 493 mm. Dài đuôi 56 mm. Đầu phân biệt với cổ. Vảy trước trán hơi dài hơn rộng, nối với vảy mõm, vảy mũi, vảy trán ở phía mặt bên. Vảy trán dài gần bằng rộng, nối với vảy trước trán, mũi, trước mắt, vảy trên mắt và chẩm ở phía mặt bên. 1 vảy trước mắt, nối với vảy mũi. Không có vảy má. 2 vảy sau mắt. 1 vảy trên mắt, dài gấp hai lần rộng. Vảy chẩm hình khiên. Vảy thái dương 1+2. Vảy môi trên thứ ba và thứ tư bao quanh mắt, vảy thứ sáu lớn nhất và dài nhất. Cặp vảy môi dưới đầu tiên nối với vảy cằm sau, vảy thứ hai nhỏ, từ vảy đầu tiên đến vảy thứ ba nối với các tấm vảy cằm phía trước, vảy thứ tư dài nhất và nối với tấm vảy cằm phía sau. Vảy lưng 15 – 15 – 15 hàng, mịn. Vảy huyệt chia đôi. 30 vảy dưới đuôi, chia đôi. Đuôi hoàn thiện, chót tròn. Trong tự nhiên: Mặt lưng của đầu màu đen, có hai vằn ngang trắng. Một vằn ngang trắng hẹp ở phía trước của đầu, phủ lên vảy môi trên thứ ba, thứ tư và thứ năm, vảy trước mắt và xuyên qua vảy trước trán. Các vệt rộng hơn khác ở phần sau có hình chữ V, có mép trước nằm ở các vảy môi trên phía sau, mũi nhọn chạm phần sau của vảy trán, từ cả các mặt của vảy trán đến các mặt gáy nở rộng dần. Mặt bụng màu vàng kem. Mặt lưng của thân màu nâu đỏ hoe. Các vằn lưng có mép rõ, viền màu vàng xỉn hồng. 19 vằn lưng đều nhau trên thân (tất cả đều băng qua đường giữa), chỉ bằng nửa chiều rộng của một vảy. 3 vằn lưng trên đuôi. 39 đốm đen trên các vảy bụng. 5 đốm đen ở vảy dưới đuôi.
Sinh học, sinh thái:
Sông trên cạn, ở lớp tầng mặt rừng trong các khu rừng thường xanh núi cao, thường ẩn mình trong các lớp lá rụng hoặc mùn rất gần suối hoặc các rãnh nhỏ trong rừng. Thức ăn là các loài rắn nhỏ và thằn lằn sống trong khu vực phân bố như Indotyphlops braminus, Amphiesma boulengeri, v.v., ăn những con non đang ngủ của Acanthosaura lepidogaster và Pseduocalotes microlepis nằm trên rễ của các bụi cây. Trong điều kiện nuôi nhốt, chúng săn mồi một cách tích cực và ăn các con non của Dinodon rufozonatum Xenochrophis flavipunctatus.
Phân bố:
Trong nước: Hải Dương, Cao Bằng, Quảng Ninh, Nghệ An.
Nước ngoài: Đảo Hải Nam, Quảng Tây, Vân Nam (Trung Quốc), Lào.
Giá trị:
Loài này có gíá trị khoa học và thẩm mỹ. Loài rắn độc, nguy hiểm đối với con người. Có thể nuôi trong các trại nuôi bảo tồn để tìm hiểu tập tính, sinh thái của chúng, nhằm phục vụ mục đích nghiên cứu khoa học cho học sinh, sinh viên.
Tình trạng:
Số lượng không còn nhiều trong tự nhiên. Gần đây chúng đã và đang bị săn bắt, buôn bán, sinh cảnh sống của chúng đang bị đe dọa vì phá rừng lấy đất nông nghiệp. Cần bảo vệ nghiêm ngặt để phát triển bền vững trong môi trường tự nhiên.
Biện pháp bảo vệ:
Cấm săn bắt, buôn bán ở những khu vực loài này phân bố, cần thu một số cá thể về nghiên cứu nuôi sinh sản tại các Trung tâm bảo tồn để giữ nguồn gen.
Mô tả loài: Phùng Mỹ Trung, Nguyễn Quảng Trường, Phạm Thế Cường – WebAdmin.
- Documentation and reference sources:
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Bướm bản đồ thường
Tên tiếng Anh:Little mapwing
Tên Latin:Cyrestis themire
Diều cá lớn
Tên tiếng Anh:Grey-headed fish eagle
Tên Latin:Icthyophaga ichthyaetus
Chuột chù đuôi trắng nam
Tên tiếng Anh:Southeast Asian shrew
Tên Latin:Crocidura fuliginosa
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae