Rắn khuyết thường
| Tên tiếng Anh: | Common wolf snake |
|---|---|
| Tên Latin: | Lycodon capucinus |
| Đồng danh: | Lycodon aulicus Boie,1875 |
| Đồng danh: | Ophites aulicus Zhao & Adler,1993 |
| Đồng danh: | Lycodon aulicus Boie,1875 |
| Đồng danh: | Ophites aulicus Zhao & Adler,1993 |
| Tên khác: | Rắn khuyết đảo |
- Độ cao so mặt nước biển 200 M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Việt Nam An Giang Bà Rịa - Vũng Tàu Bình Dương Cà Mau Đồng Nai Khánh Hòa Quảng Nam Tây Ninh Vườn Quốc gia Côn Đảo, Việt Nam Hầu khắp Đông nam Á
- Môi trường sống Trên cạn Rừng núi đá vôi Rừng trên các đảo trên biển Sống chui rúc dưới các lớp thảm mục thực vật, hang hốc Rừng thưa cây lá rộng hơi khô nhiệt đới ven biển
RẮN KHUYẾT THƯỜNG
Lycodon capucinus Boie,1827
Lycodon aulicus Boie,1875
Ophites aulicus Zhao & Adler,1993
Họ: Rắn nước Colubridae
Bộ: Có vảy Squamata
Đặc điểm nhận dạng:
Rắn khuyết mũi có đầu hơi dẹp, mõm nhô ra trên hàm dưới, các vảy đầu rộng. Loài rắn có kích thước trung bình, chiều dài lên đến 760 mm. Đầu dẹt. quanh cổ có một vạch trắng rõ. Hoa văn cơ thể tùy vào điều kiện địa lý phân bố. Đầu hình tam giác nhằm thích nghi chui rúc, đào cát hoặc đất mềm. Chúng có răng cửa nở rộng. Lưng màu nâu đỏ hoặc đen có vết trắng. Đỉnh đầu màu nâu có đốm trắng ở gáy. Bụng màu trắng. Con non có màu sáng hơn con trưởng thành. Giữa thân có 17 hoặc 19 hàng vảy. Bụng có 180 – 214 vảy. Dưới đuôi có 57 – 89 cặp vảy. Vảy môi trên 8 – 9. Vảy huyệt phân chia. Mống mắt hình bầu dục, xếp dọc. Vây lưng nhẵn có các lỗ ở đỉnh. Công thức vảy lưng (17 hoặc 19) – 17 (19) – (15 hoặc 17).
Sinh học, sinh thái:
Loài rắn này sống ở khu vực rừng rậm khô ráo ở các khu vực núi đá, vách đá hoặc những nơi có nhiều những tảng đá mẹ xếp chồng, khu vực biển đảo xa đất liền. Đôi khi nó cũng được tím thấy ở gần các khu vực trồng trọt. Thức ăn của loài bò sát này gồm thạch sùng, các loài thằn lằn và ếch, nhái mỗi lứa đẻ từ 3 – 11 trứng. Đây là loài rân không độc, không nguy hiểm với con người, vết cắn của chúng chỉ gây đau và sưng, không gây sự cố gì đáng tiếc. Chúng bị căng thẳng khi bị bắt lên cầm nắm. Chúng cũng có thể lắc lư cái đuôi khi cảm thấy bị đe doạ. Vì là loài động vật thích đào bới nhưng chúng lại thường ở trên mặt đất, mỏm đá hay trên bãi cỏ, thỉnh thoảng chúng có đời sống nửa trên cây nửa dưới đất. Chúng là loài hoạt động về đêm nhưng cũng có thể quan sát chúng vào lúc rạng đông. Chúng có thể bò lên tường của bất kỳ toà nhà nào.
Phân bố:
Trong nước: Quảng Nam – Đà Nẵng, Khánh Hoà (Cầu đá, Nha Trang), Sông Bé, Tây Ninh, thành phố Hồ Chí Minh, Bà Rịa Vũng Tàu, Côn Đảo, An Giang (núi Cấm), Cà Mau (đảo Hòn Khoai)
Nước ngoài: Loài này phân bố khắp Đông nam châu Á và ở cả các đảo xa bờ.
Giá trị:
Loài này có gíá trị khoa học và thẩm mỹ. Có thể nuôi trong các trại nuôi bảo tồn để tìm hiểu tập tính, sinh thái của chúng, nhằm phục vụ mục đích nghiên cứu khoa học cho học sinh, sinh viên.
Tình trạng:
Loài thường gặp trong tự nhiên. Gần đây chúng đã và đang bị săn bắt, buôn bán, sinh cảnh sống của chúng đang bị đe dọa vì phá rừng lấy đất nông nghiệp. Cần bảo vệ nghiêm ngặt để phát triển bền vững trong môi trường tự nhiên.
Biện pháp bảo vệ:
Cấm săn bắt, buôn bán ở những khu vực loài này phân bố, cần thu một số cá thể về nghiên cứu nuôi sinh sản tại các Trung tâm bảo tồn để giữ nguồn gen.
Mô tả loài: Phùng Mỹ Trung, Phạm Thế Cường, Nguyễn Thiên Tạo, Nguyễn Quảng Trường. Hoàng Ngọc Thảo – WebAdmin
- Documentation and reference sources:002
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Cóc mày đèo cả
Tên tiếng Anh:Deoca Litter Frog
Tên Latin:Leptobrachella deocaensis
Bướm cỏ đốm xanh
Tên tiếng Anh:Ceylon blue glassy tiger
Tên Latin:Ideopsis similis
Thằn lằn bóng darevsky
Tên tiếng Anh:Darevsky’s ground skink
Tên Latin:Scincella darevskii
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae