TRA CỨU SINH VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2000 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)

Ảnh:Phùng Mỹ Trung

Rắn khuyết ê đê

Tên tiếng Anh: Rhade wolf snake
Tên Latin: Lycodon anakradaya
Đồng danh: Lycodon anakradaya Nguyen, Duong, Wood & Grismer, 2022
Đồng danh: Lycodon anakradaya Nguyen, Duong, Wood & Grismer, 2022
Đồng danh: Lycodon anakradaya Nguyen, Duong, Wood & Grismer, 2022
Đồng danh: Lycodon anakradaya Nguyen, Duong, Wood & Grismer, 2022
Tên khác: Rắn khuyết khánh hòa
  • Độ cao so mặt nước biển 500 M
  • Mã định danh002
  • Xác định bởiPhùng Mỹ Trung

RẮN KHUYẾT Ê ĐÊ

Lycodon anakradaya Nguyen, Duong, Wood & Grismer, 2022
Họ: Rắn nước Colubridae
Bộ: Có vảy Squamata

Đặc điểm nhận dạng: 
Đâì phẳng hơi nghiêng về phía trước, phân biệt với cổ. Dài đầu 27.8 mm. Rộng đầu 18 mm. Cao đầu 11.8 mm. Mõm hơi thon dài. Dài mõm 8.2 mm. Khoảng cách mắt mũi 5.2 mm. Lỗ mũi hình bầu dục, lớn, nằm ở giữa vảy mũi. Khoảng cách gian mũi 6 mm. Mắt tương đối lớn. Đường kính mắt 4 mm, con ngươi nằm dọc hình bầu dục. Vảy mõm hình tam giác, hầu như không thấy từ trên xuống. Vảy mũi chia dọc bởi một rãnh dọc mép sau của mũi. Hai vảy gian mũi vuông nối giữa với hai vảy trước trán hình vuông phía sau, được theo sau bởi một vảy trán gần hình ngũ giác, đơn, gần như dài bằng rộng. Hai vảy chẩm thon dài, lớn, nối mặt bên với vảy thái dương phía trước bên trên và phía sau cùng với một vảy ven chẩm lớn hơn. 1/1 vảy trên mắt thon dài rộng. 1/1 vảy trước mắt nhỏ, nối với vảy môi thứ ba. 2/2 vảy sau mắt, trong đó vảy trên lớn vảy dưới. 1/1 vảy má thon dài không nối với mắt, có nối với vảy môi trên thứ hai và thứ ba ở phía bụng, nối với vảy trước trán ở phía lưng, nối với vảy trước mắt ở phía sau, nôi svới vảy mũi ở phía trước. 8/8 vảy môi trên, trong đó vảy thứ hai đến thứ sáu cao hơn rộng, vảy đầu tiên và thứ hai nối với vảy mũi, vảy thứ ba thứ tư và thứ năm nối với mắt, vảy thứ sáu và bảy lớn nhất. 2 vảy thái dương phía trước, trong đó vảy dưới lớn nhất. 3 vảy thái dương phía sau. 10/10 vảy môi dưới, trong đó cặp môi dưới đầu tiên nối giữa với nhau hình thành rãnh giữa sâu. 5 vảy môi trên thứ nhất nối với cặp tấm vảy cằm đầu tiên. 12 răng hàm. Thân thon dài, hơi hóp. Chiều dài từ mút mõm đến lỗ huyệt 790 mm. Dài đuôi 190 mm. Vảy bụng 225. Vảy dưới đuôi 87 cặp. Vảy huyệt chia đôi. Vảy lưng 18-17-15 hàng có 3 dãy gờ xương sống. Hàng vảy xương sống không nở rộng. Không có hốc đỉnh.
Màu sắc trong tự nhiên: Màu nền mặt lưng của đầu, thân và đuôi màu nâu sẫm đến gần như đen đều màu. Thân có 13 vệt rộng màu cam trải rộng đến vảy bụng, 7 vệt đuôi màu cam. Nửa trước của bụng màu cam có hoa văn nâu sẫm rồi đều màu nâu sẫm ở dưới đuôi.
Sinh học, sinh thái:
Loài này sống trong rừng thường xanh trên núi đất thấp, ở độ cao 500 m so với mực nước biển), gặp trên đường mòn trong rừng vào ban đêm. Kiếm ăn ban đêm, thức ăn là các loài lưỡng cư, thú gặm nhấm nhỏ sống trong khu vực phân bố. Đẻ trứng trong các đám lá mục trong rừng vào đầu mùa mưa hàng năm. Loài này có kỹ năng bơi lội và leo núi rất tốt, đặc biệt là trên các vách đá granit phủ rêu, rất năng động.
Phân bố:
Trong nước: Thung lũng sông Giang (12.37079° N, 108.83643° E; xã Khánh Trung, huyện Khánh Vĩnh, tỉnh Khánh Hòa, Việt Nam.
Nước ngoài: Chưa có dẫn liệu.
Giá trị:
Loài đặc hữu Việt Nam, có gíá trị khoa học và thẩm mỹ. Có thể nuôi trong các trại nuôi bảo tồn để tìm hiểu tập tính, sinh thái của chúng, nhằm phục vụ mục đích nghiên cứu khoa học cho học sinh, sinh viên.
Tình trạng:
Loài này hiện ghi nhận ở Khánh Vĩnh, Khánh Hòa không nằm trong Khu bảo tồn hay Vườn quốc gia. Sinh cảnh sống của loài bị chia cắt, suy thoái do tác động của các hoạt động khai thác lâm sản và xâm lấn đất rừng.
Biện pháp bảo vệ:
Do sinh cảnh của loài không nằm trong Khu bảo tồn hay Vườn quốc gia. Cần kiểm soát việc săn bắt và buôn bán trái pháp luật loài này. Bảo vệ sinh cảnh sống của loài trong tự nhiên, giảm thiểu tác động của các hoạt động xâm lấn đất rừng. Nhân nuôi sinh sản phục vụ nhu cầu của thị trường nhằm giảm thiểu săn bắt từ tự nhiên.

Mô tả loài: Nguyễn Quảng Trường, Phạm Thế Cường, Phùng Mỹ Trung – WebAdmin.

  • Documentation and reference sources:002

Bài liên quan

Côn trùng Insecta

Thực vật Plantae

Nấm Fungi

Tô sơn Toricelliaceae