TRA CỨU SINH VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2000 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)

Ảnh:Phạm Thế Cường

Rắn khuyết đốm

Tên tiếng Anh: Banded wolf snake
Tên Latin: Lycodon fasciatus
Đồng danh: phites fasciatus Anderson, 1879
Đồng danh: Dinodon yunnanensis Werner, 1922
Đồng danh: Lycodon fasciatus Boulenger, 1890
Đồng danh: Lycodon fasciatus M.A. Smith, 1943
Tên khác: Răn khuyết cao nguyên
  • Độ cao so mặt nước biển 900 M
  • Mã định danh002
  • Xác định bởiPhùng Mỹ Trung

RẮN KHUYẾT ĐỐM

Lycodon fasciatus Anderson, 1879
Ophites fasciatus Anderson, 1879
Dinodon yunnanensis Werner, 1922
Lycodon fasciatus Boulenger, 1890
Lycodon fasciatus M.A. Smith, 1943
Họ: Rắn nước Colubridae
Bộ: Có vảy Squamata 

Đặc điểm nhận dạng:
Đỉnh đầu bằng phẳng, mõm tù, đầu phân biệt với cổ. Dài thân 740 mm ở con đực, 480 mm ở con cái. Dài đuôi 217 ở con đực và 122 mm ở con cái. Thân có vòng vằn gần trắng vàng (hoặc đen), đôi khi ngay giữa vòng vằn màu trắng ở phần lưng có đốm nâu. Vằn trắng rộng khoảng 1 – 2 vảy, vằn vàng (hoặc đen) rộng khoảng 6 vảy trở lên. Sau xương sống, độ rộng của vằn này chiếm khoảng 5 – 6 vảy. Phần thân có 24 – 40 vằn. Đuôi có 10 – 16 vằn. Phần trước đỉnh màu đen nhạt. Hai bên phần sau màu trắng. Má có một vảy dài hẹp chạm ổ mắt, không chạm vảy gian mũi. Trước mắt có một vảy chạm vảy chạm vảy trán. Vảy trước trán không chạm ổ mắt. Vảy sau mắt 2. Vảy thái dương 2+3 (hoặc 2). Vảy môi trên 8 (công thức 2 – 3 – 3). Vảy môi dưới 8 (hoặc 9), bốn vảy trước chạm vảy trước mõm. Vảy mõm 2 cặp, độ dài tấm trước gần bằng tấm sau. Công thức vảy lưng 17 – 17 – 15. Vảy bụng 189 – 210 ở con đực, 189 – 208 ở con cái. Lỗ huyệt hoàn chỉnh. Vảy dưới đuôi 75 – 94 cặp ở con đực, 68 – 83 cặp ở con cái.
Sinh học, sinh thái:
Sống dưới các lớp thảm mục thực vật ở dưới đất trong các khu rừng thường xanh ở độ caotrên 1.000m. Thức ăn là những loài bò sát, lưỡng cư sống trong khu vực phân bố. Kiếm ăn ban đêm, thường gặp vào mùa mưa và bắt mồi ở các khu vực gần hố nước đọng trong rừng.
Phân bố:
Trong nước: Loài này chỉ gặp ở các khu vực rừng thường xanh còn tốt ở các tỉnh vùng núi phí Bắc giáp tryung Quốc và  Tây nguyên Việt Nam (Vườn quốc gia Chư Yang Sin, Kon kakinh, Chư Mom Ray)
Nước ngoài: Ấn Độ (Assam, Mizoram, Nagaland), Bhutan, Myanmar, Thái Lan, Lào, Tây Tạng, Tây Nam Trung Quốc (từ Vân Nam và Quảng Tây đến Hồ Bắc, về phía bắc đến Thiểm Tây và Cam Túc, Phúc Kiến, Tứ Xuyên, Quảng Đông)
Giá trị:
Loài này có gíá trị khoa học và thẩm mỹ. Có thể nuôi trong các trại nuôi bảo tồn để tìm hiểu tập tính, sinh thái của chúng, nhằm phục vụ mục đích nghiên cứu khoa học cho học sinh, sinh viên.
Tình trạng:
Loài hiếm gặp trong tự nhiên. Gần đây chúng đã và đang bị săn bắt, buôn bán, sinh cảnh sống của chúng đang bị đe dọa vì phá rừng lấy đất nông nghiệp. Cần bảo vệ nghiêm ngặt để phát triển bền vững trong môi trường tự nhiên.
Biện pháp bảo vệ:
Cấm săn bắt, buôn bán ở những khu vực loài này phân bố, cần thu một số cá thể về nghiên cứu nuôi sinh sản tại các Trung tâm bảo tồn để giữ nguồn gen.

Mô tả loài: Nguyễn Quảng Trường, Phạm Thế Cường, Phùng Mỹ Trung – WebAdmin.

  • Documentation and reference sources:002

Bài liên quan

Côn trùng Insecta

Thực vật Plantae

Nấm Fungi

Tô sơn Toricelliaceae