Rắn khuyết dải nhỏ
| Tên tiếng Anh: | Rendahl's wolf snake |
|---|---|
| Tên Latin: | Lycodon paucifasciatus |
| Đồng danh: | Lycodon paucifasciatus Rendahl, 1943 |
| Đồng danh: | Lycodon paucifasciatus Rendahl, 1943 |
| Đồng danh: | Lycodon paucifasciatus Rendahl, 1943 |
| Đồng danh: | Lycodon paucifasciatus Rendahl, 1943 |
| Tên khác: | Rắn khuyết quảng bình |
- Độ cao so mặt nước biển 600 M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Đắk Lắk Kiên Giang Quảng Bình Quảng Ngãi Thừa Thiên - Huế Vườn quốc gia Phong Nha-Kẻ Bàng, Việt Nam Vườn quốc gia Bạch Mã, Việt Nam Vườn quốc gia Phú Quốc, Việt Nam
- Môi trường sống Trên cạn Rừng kín lá rộng thường xanh nhiệt đới Rừng hỗn giao cây gỗ lớn và lồ ô, tre, nứa Sống chui rúc dưới các lớp thảm mục thực vật, hang hốc
RẮN KHUYẾT DẢI NHỎ
Lycodon paucifasciatus Rendahl, 1943
Họ: Rắn nước Colubridae
Bộ: Có vảy Squamata
Đặc điểm nhận dạng:
Loài rắn có kích thước nhỏ, cá thể trưởng thành có chiều dài cơ thể từ 40 đến 70 cm, hai mắt to, tròn đặc trưng với đồng tử nổi bật. Có 19 hàng vảy lưng ở phần trước cơ thể và 17 hoặc 19 hàng ở giữa cơ thể, hàng vảy lưng trên hoặc hai hàng trên cộng với hàng đốt sống có gờ rõ rệt. Có 14 – 25 dải trên cơ thể, dải đầu tiên bắt đầu từ sau gáy. Răng hàm trên trên: 6 + 3 – 4 + 2. Loài này chủ yếu có thể được nhận biết bởi số lượng hàng lưng nhiều hơn ở 1/3 của cơ thể, cụ thể là 19 so với 17 ở các loài khác được xử lý ở đây và số lượng dải lưng ít hơn.
Sinh học, sinh thái:
Loài này thường tìm kiếm thức ăn vào ban đêm. Chúng ăn thằn lằn, ếch, nhái đôi khi cá các loài thú nhỏ. Đây là loài có ích cho nông nghiệp. Con cái đẻ mỗi lần khoảng 6 – 8 trứng. Loài bò sát kiếm ăn đêm chưa được biết đến nhiều này thường giấu mình dưới các đống đổ nát, trong bóng râm vào ban ngày. Chúng thường sống ở vùng đất thấp và các vùng đồi núi hay chui rúc trong các bọng cây Đa, Si cổ thụ trong rừng. Tên gọi cụ thể này dựa trên các tính từ tiếng Latin paucus, có nghĩa là “ít” hoặc “nhỏ”, và “fasciatus”, có dải, do số lượng dải lưng của mẫu vật gốc thấp
Phân bố:
Trong nước: Thừa Thiên – Huế (Vườn quốc gia Bạch Mã) Quảng Bình (Vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng), Quảng Ngãi, Đắk Lắc, Kiên Giang (Vườn quốc gia Phú Quốc).
Nước ngoài: Chưa có dẫn liệu
Giá trị:
Loài đặc hữu Việt Nam, có gíá trị khoa học và thẩm mỹ. Có thể nuôi trong các trại nuôi bảo tồn để tìm hiểu tập tính, sinh thái của chúng, nhằm phục vụ mục đích nghiên cứu khoa học cho học sinh, sinh viên.
Tình trạng:
Loài thường gặp trong tự nhiên. Gần đây chúng đã và đang bị săn bắt, buôn bán, sinh cảnh sống của chúng đang bị đe dọa vì phá rừng lấy đất nông nghiệp. Cần bảo vệ nghiêm ngặt để phát triển bền vững trong môi trường tự nhiên.
Biện pháp bảo vệ:
Cấm săn bắt, buôn bán ở những khu vực loài này phân bố, cần thu một số cá thể về nghiên cứu nuôi sinh sản tại các Trung tâm bảo tồn để giữ nguồn gen.
Mô tả loài: Phùng Mỹ Trung, Phạm Thế Cường, Nguyễn Thiên Tạo, Nguyễn Quảng Trường – WebAdmin.
- Documentation and reference sources:002
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Xén tóc hại sến
Tên tiếng Anh:Mimusop stem borer
Tên Latin:Pachyteria dimidiata
Cá mơn
Tên tiếng Anh:Asian arowana
Tên Latin:Scleropages formosus
Rắn rồng đầu đen
Tên tiếng Anh:Black-headed collared snake
Tên Latin:Sibynophis melanocephalus
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae