Rắn khiếm xám
| Tên tiếng Anh: | Günther's kukri snake |
|---|---|
| Tên Latin: | Oligodon cinereus |
| Đồng danh: | Simotes cinereus Gunther, 1864 |
| Đồng danh: | Holarchus dolleyanus Cope, 1895 |
| Đồng danh: | Simotes multifasciatus JAN. 1865 |
| Đồng danh: | Oligodon cattienensis Vassilieva et al., 2013 |
| Tên khác: | Rắn khiếm cát tiên |
- Độ cao so mặt nước biển 800 M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Tình trạng bảo tồn Chưa được đánh giá NE: Not evaluated
- Giá trị sử dụng Có giá trị bảo tồn Loài cần được nghiên cứu, bảo tồn
- Sinh thái Ăn các loài lưỡng cư và gặm nhấm nhỏ
RẮN KHIẾM XÁM
Oligodon cinereus (Gunther, 1864)
Simotes cinereus Gunther, 1864
Holarchus dolleyanus Cope, 1895
Simotes multifasciatus JAN. 1865
Oligodon cattienensis Vassilieva et al., 2013
Họ: Rắn nước Colubridae
Bộ: Có vảy Squamata
Đặc điểm nhận dạng:
Rắn có kích thước nhỏ, con cái có chiều dài thân 540mm, dài đuôi 72mm. Răng hàm trên 12/12. Vảy má 1/1. Vảy môi trên 8/8, trong đó vảy thứ tư và năm chạm mắt. Vảy môi dưới 8/8. Vảy trước mắt 1. Vảy sau mắt 2. Vảy thái dương 1+2. Vảy lưng 17 – 17 – 15 hàng, mượt. Vảy huyệt nguyên. Vảy bụng 183 hàng. Vảy dưới đuôi 34, phân chia
Màu sắc trong tự nhiên: Mặt lưng của đầu có vạch chữ V màu xám. Mặt lưng của thân có màu nâu đỏ với 26 vệt xám viền đen trên thân, bốn vệt ở đuôi. Mặt bụng màu kem có đốm thâm.
Mẫu cá thể cái thu được ở vườn quốc gia Bù Gia Mập khác với mẫu được Bourret miêu tả năm 1936 ở những đặc điểm sau: Có nhiều vảy bụng hơn (183 so với 176), ít vảy dưới đuôi hơn (34 so với 40). Năm 1943 Smitth miêu tả số lượng những vệt sáng ở phân loài này khác nhau trong khoảng 27 – 34 vệt trên thân và 3 – 4 vệt trên đuôi. Bởi vì có nhiều vấn đề phân loại học của loài chưa được giải quyết triệt để nên mẫu thu được ở vườn quốc gia Bù Gia Mập được xếp vào phân loài Simotes violaceus pallidocinctus.
Sinh học, sinh thái:
Sống ở các vùng đất thấp trong rừng rậm thường xanh và thường dấu mình trong các thảm mục thực vật, ẩm ướt. Kiếm ăn đêm. Thức ăn của loài này có thể là các loài lưỡng cư và thú nhỏ.
Phân bố:
Trong nước: Từ Thừa Thiên – Huế đến Bà Rịa – Vũng Tàu.
Ngoài nước: Ấn Độ (Arunachal Pradesh, Mizoram), Bangladesh, Bhutan, Campuchia, Lào, Myanmar, Thái Lan, Tây Bắc Malaysia, Trung Quốc (phía tây đến Vân Nam, bao gồm Hồng Kông và Hải Nam, Quảng Tây, Phúc Kiến, Quảng Đông, Hồng Kông).
Giá trị:
Loài này có gíá trị khoa học và thẩm mỹ. Có thể nuôi trong các trại nuôi bảo tồn để tìm hiểu tập tính, sinh thái của chúng, nhằm phục vụ mục đích nghiên cứu khoa học cho học sinh, sinh viên.
Tình trạng:
Loài không hiếm gặp trong tự nhiên. Gần đây chúng đã và đang bị săn bắt, buôn bán, sinh cảnh sống của chúng đang bị đe dọa vì phá rừng lấy đất nông nghiệp. Cần bảo vệ nghiêm ngặt để phát triển bền vững trong môi trường tự nhiên.
Biện pháp bảo vệ:
Cấm săn bắt, buôn bán ở những khu vực loài này phân bố, cần thu một số cá thể về nghiên cứu nuôi sinh sản tại các Trung tâm bảo tồn để giữ nguồn gen.
Mô tả loài: Phùng Mỹ Trung, Nguyễn Quảng Trường, Phạm Thế Cường – WebAdmin.
- Documentation and reference sources:002
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Vọoc đầu trắng cát bà
Tên tiếng Anh:Cat Ba langur
Tên Latin:Trachypithecus poliocephalus
Thằn lằn ngón cao văn sung
Tên tiếng Anh:Cao Van Sung’s bent-toed gecko
Tên Latin:Cyrtodactylus caovansungi
Nhông emma
Tên tiếng Anh:Forest garden lizard
Tên Latin:Calotes emma
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae