Rắn khiếm vạch
| Tên tiếng Anh: | Striped kukri snake |
|---|---|
| Tên Latin: | Oligodon taeniatus |
| Đồng danh: | Simotes taeniatus Gunther, 1816 |
| Đồng danh: | Holarchus taeniatus Bourret, 1936 |
| Đồng danh: | Simotes quadrilineatus Tirant, 1885 |
| Đồng danh: | Simotes taeniatus Gunther, 1816 |
| Tên khác: | Rắn khiếm sọc nâu đen |
- Độ cao so mặt nước biển 500 M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Việt Nam Bắc Ninh Lâm Đồng Nghệ An Ninh Bình Hầu khắp các nước Đông dương (Thái Lan) Vườn quốc gia Cúc Phương, Việt Nam Vườn quốc gia Bidoup-Núi Bà, Việt Nam
- Môi trường sống Trên cạn Rừng kín lá rộng thường xanh nhiệt đới Rừng thường xanh núi cao Sống chui rúc dưới các lớp thảm mục thực vật, hang hốc
RẮN KHIẾM VẠCH
Oligodon taeniatus (Gunther, 1861)
Simotes taeniatus Gunther, 1816
Holarchus taeniatus Bourret, 1936
Simotes quadrilineatus Tirant, 1885
Họ: Rắn nước Colubridae
Bộ: Có vảy Squamata
Đặc điểm nhận dạng:
Là loài rắn có kích thước nhỏ, tổng chiều dài lên đến 450 mm. Vảy mũi phân đôi. Hai vảy gian mũi. Có vảy má. Một hoặc hai vảy trước mắt. Hai vảy sau mắt. Vảy thái dương 1+2. Vảy môi trên 8, trong đó vảy thứ 4 và thứ 5 chạm mắt. Vảy môi dưới 9, hiếm khi 10. Vảy lưng 19 hàng giữa thân. Vảy bụng 141 – 169, có góc hướng về mặt bên thân. Vảy huyệt nguyên. Vảy đuôi 31 – 49. Răng hàm trên 14 – 17. Cơ quan sinh dục đực đan chéo sâu. Có các nhú lớn. Không có gai.
Màu sắc trong tự nhiên: Lưng màu xám đến nâu. Các vệt trên đầu sẫm màu có một sọc mắt. Các sọc thái dương ngắn và một vạch chữ V hẹp. Vạch chữ V rất nhọn đến vảy trán và có thể tách ra khỏi mũi nhọn ở đó. Các cạnh của vạch chữ V không chạm vảy bụng. Thân có sọc xương sống màu nâu. Một sọc bên thân giữa các hàng vảy 3 và 4. Bụng có màu trắng và màu đỏ ở dọc giữa, đuôi cỏ, có đốm hình vuông màu đen ở mẹp các vảy bụng. Không có đốm trên đuôi. Có 9 vệt rõ ở trên đỉnh đầu: Một vằn ngang phía trước chạy qua mút mõm. Một vệt dọc ở trên vảy trán. Hai đường kẻ xiên thái dương, chạy đổ xuống ra sau. Một vạch gáy nhìn mũi tên. Đáy của các vân xéo trung tâm thường chạm ít nhất một bên của vảy bụng.
Sinh học, sinh thái:
Loài rắn săn mồi ban ngày và đêm trên mặt đất ở nhiều kiểu sinh cảnh khác nhau. Từ vùng thường xanh cho đến các khu vực đất nông nghiệp hay các khu vực đô thị hoang hóa. Thức ăn là các loài ếch nhái, thú gặm nhấm nhỏ, đôi khi chúng ăn cả trứng chim.
Phân bố:
Trong nước: Thái Nguyên, Ninh Bình (Vườn quốc gia Cúc Phương), Nghệ An, Lâm Đồng (Đà Lạt, Vườn quốc gia Bidoup – Núi Bà)
Nước ngoài: Loài này phân bố tập trung nhiều ở Thái Lan, Lào, Cambodia.
Giá trị:
Loài này có gíá trị khoa học và thẩm mỹ. Có thể nuôi trong các trại nuôi bảo tồn để tìm hiểu tập tính, sinh thái của chúng, nhằm phục vụ mục đích nghiên cứu khoa học cho học sinh, sinh viên.
Tình trạng:
Loài hiếm gặp trong tự nhiên. Gần đây chúng đã và đang bị săn bắt, buôn bán, sinh cảnh sống của chúng đang bị đe dọa vì phá rừng lấy đất nông nghiệp. Cần bảo vệ nghiêm ngặt để phát triển bền vững trong môi trường tự nhiên.
Biện pháp bảo vệ:
Cấm săn bắt, buôn bán ở những khu vực loài này phân bố, cần thu một số cá thể về nghiên cứu nuôi sinh sản tại các Trung tâm bảo tồn để giữ nguồn gen.
Mô tả loài: Phùng Mỹ Trung, Nguyễn Quảng Trường, Phạm Thế Cường – WebAdmin.
- Documentation and reference sources:002
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Bướm đêm ánh ngọc
Tên tiếng Anh:Metallic moth
Tên Latin:Saptha beryllitis
Bướm lông mượt thường
Tên tiếng Anh:Common castor
Tên Latin:Ariadne merione
Nhái cây rêu
Tên tiếng Anh:Langbian frilled treefrog
Tên Latin:Philautus gryllus
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae