TRA CỨU SINH VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2000 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)

Ảnh:Phạm Thế Cường

Rắn khiếm trung quốc

Tên tiếng Anh: Chinese kukri snake
Tên Latin: Oligodon chinensis
Đồng danh: Simotes chinensis Günther,1888
Đồng danh: Holarchus chinensis Pope, 1935
Đồng danh: Simotes longicauda Boulenger, 1903
Đồng danh: Holarchus violaceus longicauda Bourret, 1936
Tên khác: Rắn khiếm tàu
  • Độ cao so mặt nước biển 800 M
  • Mã định danh002
  • Xác định bởiPhùng Mỹ Trung

RẮN KHIẾM TRUNG QUỐC

Oligodon chinensis Günther, 1888
Simotes chinensis Günther,1888
Holarchus chinensis Pope, 1935
Simotes longicauda Boulenger, 1903
Holarchus violaceus longicauda Bourret, 1936
Họ: Rắn nước Colubridae
Bộ: Có vảy Squamata

Đặc điểm nhận dạng:
Dài thân 480 mm ở con đực và 519 mm ở con cái. Dài đuôi 89 mm ở con đực và 90 mm ở con cái. Vảy môi trên 8 (công thức 3 – 2 – 3), ít hơn thì có 7 (công thức 3 – 2 – 2) hoặc 6 (với hai công thức 1 – 2 – 3 hoặc 2 – 2 – 2). Vảy môi dưới 8 (hoặc 7), trong đó 4 (hoặc 2 hay 3 hoặc 5) phía trước chạm vảy cằm. Vảy má 1. Vảy trước mắt 1 (hoặc 2). Vảy sau mắt 2. Vảy thái dương 2 (hoặc 1) + 2. Hàng vảy lưng 17 – 17 – 15, trơn láng. Vảy bụng 174 – 183 ở con đực và 168 – 206 ở con cái. Lỗ huyệt phân đôi. Vảy dưới đuôi 48 – 63 cặp ở con đực và 45 – 60 ở con cái. Vảy môi hình tam giác, rộng hơn cao, từ phía trên có thể nhìn thấy một phần. Vảy gian mũi xiên, rộng hơn dài rất nhiều. Vảy trước trán hình sáu cạnh,lớn hơn vảy gian mũi, rộng bằng vảy đỉnh. Lưng màu be xám nhạt, ở giữa có sọc dọc lúc màu đỏ lúc màu be nhạt. Mặt lưng có 11 – 15+3 – 5 vằn ngang màu be đen, giữa các vòng vằn có xem vằn đen. Giữa hai mắt phần đầu có một vết đen loang đến vảy môi trên. Phần cổ có một vằn mũi mác rõ. Bụng màu trắng xám, có đốm đen không quy luật. Ở giữa sau thân có một sọc ngang màu đỏ không rõ. Mặt dưới của đuôi màu hồng phấn. Cơ quan bán dục đực phân hình chéo. Lộn ra ngoài có hình chữ Y. Mỗi một nhánh có một cặp xương tuyến nhọn.
Sinh học, sinh thái:
Sống cả ở dưới đất và trên cây ở các khu rừng thường xanh ở độ cao trung bình. Thức ăn là những loài bò sát, lưỡng cư sống trong khu vực phân bố. Kiếm ăn ban đêm, ban ngày nghỉ ngơi trên cành cây.
Phân bố:
Trong nước: Loài này chỉ gặp ở các tỉnh phía Bắc Việt Nam Hòa Bình, Lào Cai – (Vườn quốc gia Hoàng Liên), Phú Thọ – (Vườn quốc gia Xuân Sơn).
Nước ngoài: Trung Quốc (Vân Nam).
Giá trị:
Loài này có gíá trị khoa học và thẩm mỹ. Có thể nuôi trong các trại nuôi bảo tồn để tìm hiểu tập tính, sinh thái của chúng, nhằm phục vụ mục đích nghiên cứu khoa học cho học sinh, sinh viên.
Tình trạng:
Loài không hiếm gặp trong tự nhiên. Gần đây chúng đã và đang bị săn bắt, buôn bán, sinh cảnh sống của chúng đang bị đe dọa vì phá rừng lấy đất nông nghiệp. Cần bảo vệ nghiêm ngặt để phát triển bền vững trong môi trường tự nhiên.
Biện pháp bảo vệ:
Cấm săn bắt, buôn bán ở những khu vực loài này phân bố, cần thu một số cá thể về nghiên cứu nuôi sinh sản tại các Trung tâm bảo tồn để giữ nguồn gen.

Mô tả loài: Nguyễn Quảng Trường, Phạm Thế Cường, Phùng Mỹ Trung – WebAdmin.

  • Documentation and reference sources:002

Bài liên quan

Côn trùng Insecta

Thực vật Plantae

Nấm Fungi

Tô sơn Toricelliaceae