TRA CỨU SINH VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2000 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)

Ảnh:Phùng Mỹ Trung

Rắn hồng răng lớn

Tên tiếng Anh: Rose big-tooth snake
Tên Latin: Lycodon rosozonatus
Đồng danh: Dinodon rosozonatum Hu & Zhao, 1972
Đồng danh: Dinodon cancellatum Duméril et al., 1854
Đồng danh: Coronella striata Hallowell 1856
Đồng danh: Dinodon rosozonatum Hu & Zhao, 1972
Tên khác: Rắn hồng đen lớn
  • Độ cao so mặt nước biển 1000 M
  • Mã định danh002
  • Xác định bởiPhùng Mỹ Trung

RẮN HỒNG RĂNG LỚN

Lycodon rosozonatus (Hu & Zhao, 1972)
Dinodon rosozonatum Hu & Zhao, 1972
Dinodon cancellatum Duméril et al., 1854
Coronella striata Hallowell 1856
Họ: Rắn nước Colubridae
Bộ: Có vảy Squamata 

Đặc điểm nhận dạng:
Vảy lưng phẳng bóng không đều kết sừng. Đầu rộng dẹt, phân biệt với cổ. Mắt nhỏ. Đồng tử nằm dọc, hình bầu dục. Chiều dài từ mút mõm đến lỗ huyệt lớn nhất 1180 mm ở con đực và 1197 ở con cái. Dài đuôi lớn nhất 200 mm ở con đực và 215 mm ở con cái. Vảy sau mắt 2. Trước thái dương 2 (đôi khi có 1 hoặc 3). Vảy sau thái dương 3 hoặc 2. Vảy môi trên 8, công thức 2 – 3 – 3 hoặc 3 – 2 – 3. Vảy lưng có công thức hàng 19 (17, 20, 21 – 17 (19 – 15 (17. Vảy bụng kết sừng bên, con đực có 188 – 224 vảy, con cái có 184 – 222 vảy. Vảy huyệt nguyên. Vảy dưới đuôi 45 – 95 cặp ở con đực, 46 – 88 cặp ở con cái. Răng hàm trên 6 – 3 – 3, cái ngoài cùng lớn nhất. Cơ quan bán sinh dục kéo dài ra sau đến cặp vảy thứ 12 – 13 dưới đuôi. Mặt lưng của đầu màu đen, viền vảy màu đỏ, gáy có vết màu đỏ hình chữ V ngược, có lúc mờ. Thân màu đen, Thân màu nâu đen, có 51 – 87+12 – 30 khoang ngang hẹp màu đỏ. Độ rộng của khoang đỏ là 1 – 2 vảy. Khoảng cách giữa các khoang đỏ là 2 – 4 vảy. Khoảng đỏ ở bên thân tràn xuống hàng vảy thứ 5 hoặc 6 đan chéo tới vảy bụng, có nhiều đốm nâu đen. Mặt bụng màu vàng xám. Vảy bụng của hai mép bên thân có đốm nâu đen.
Sinh học, sinh thái:
Sống ở độ cao từ 800 đến 1.200m trong các khu rừng thường xanh núi cao ẩm và lạnh. Kiếm ăn ban đêm, thức ăn là những loài bò sát, lưỡng cư sống trong khu vực phân bố. Các dẫn liệu về sinh sản, con non chưa được cập nhật.
Phân bố:
Trong nước: Lào Cai (Vườn quốc gia Hoàng Liên), Sơn La, Lai Châu, Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Hòa Bình.
Nước ngoài: Trung Quốc (Quảng Tây, Vân Nam), Myanmar.
Giá trị:
Loài này có gíá trị khoa học và thẩm mỹ. Có thể nuôi trong các trại nuôi bảo tồn để tìm hiểu tập tính, sinh thái của chúng, nhằm phục vụ mục đích nghiên cứu khoa học cho học sinh, sinh viên.
Tình trạng:
Số lượng không còn nhiều trong tự nhiên. Gần đây chúng đã và đang bị săn bắt, buôn bán, sinh cảnh sống của chúng đang bị đe dọa vì phá rừng lấy đất nông nghiệp. Cần bảo vệ nghiêm ngặt để phát triển bền vững trong môi trường tự nhiên.
Biện pháp bảo vệ:
Cấm săn bắt, buôn bán ở những khu vực loài này phân bố, cần thu một số cá thể về nghiên cứu nuôi sinh sản tại các Trung tâm bảo tồn để giữ nguồn gen.

Mô tả loài: Nguyễn Quảng Trường, Phạm Thế Cường, Phùng Mỹ Trung – WebAdmin.

  • Documentation and reference sources:002

Bài liên quan

Côn trùng Insecta

Thực vật Plantae

Nấm Fungi

Tô sơn Toricelliaceae