Rắn hoa cân vân đốm
| Tên tiếng Anh: | Asiatic annulate keelback |
|---|---|
| Tên Latin: | Sinonatrix aequifasciata |
| Đồng danh: | Trimerodytes aequifasciatus (Barbour, 1908) |
| Đồng danh: | Natrix aequifasciata Barbour, 1908 |
| Đồng danh: | Trimerodytes aequifasciatus (Barbour, 1908) |
| Đồng danh: | Natrix aequifasciata Barbour, 1908 |
| Tên khác: | Rắn nước đai châu á |
- Độ cao so mặt nước biển 1200 M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Lào Trung Quốc Cao Bằng Vĩnh Phúc Hà Giang Hà Tĩnh Hòa Bình Lào Cai Nghệ An Vườn quốc gia Du Già, Việt Nam Vườn quốc gia Vũ Quang, Việt Nam
- Môi trường sống Trên cạn Rừng kín lá rộng thường xanh nhiệt đới Rừng thường xanh núi cao Rừng hỗn giao cây gỗ lớn và lồ ô, tre, nứa Sống chui rúc dưới các lớp thảm mục thực vật, hang hốc
- Tình trạng bảo tồn Loài phổ biến FS: Formal species
- Giá trị sử dụng Loài cần được nghiên cứu, bảo tồn Chuỗi mắt xích của đa dạng sinh học Cân bằng sinh thái trong chuỗi thức ăn tự nhiên
- Sinh thái Loài có nọc độc nhẹ không nguy hiểm chết người Ăn các loài lưỡng cư và gặm nhấm nhỏ Loài bò sát kiếm ăn ban đêm
RẮN HOA CÂN VÂN ĐỐM
Sinonatrix aequifasciata Barbour, 1908
Trimerodytes aequifasciatus (Barbour, 1908)
Natrix aequifasciata Barbour, 1908
Họ: Rắn nước Colubridae
Bộ: Có vảy Squamata
Đặc điểm nhận dạng:
Chiều dài từ mút mõm đến lỗ huyệt 570 mm. Dài đuôi 170 mm. Thân mập, gần hình trụ. Đầu thon dài, không phân rõ với cổ. Rãnh gáy rõ. Vảy gian mũi dài hơn vảy trước trán. Vảy trán ngắn hơn vảy chẩm. Xuất hiện vảy má. Vảy trước mắt 1/1. Vảy sau mắt 3/3. Vảy thái dương phía trước 2/2. Vảy thái dương phía sau 3/3. Vảy môi trên 9/9, trong đó vảy thứa năm chạm mắt, vảy thứ bảy lớn nhất. Răng hàm trên có 26 cái. Vảy môi dưới 10/10, vảy đầu tiên đến vảy thứ năm bao quanh vảy cằm. Vảy lưng kết sừng, công thức các hàng vảy: 19 – 19 – 17. Vảy bụng 148. Lỗ huyệt phân rẽ. Vảy dưới đuôi 73, phân chia. Thân có 18 – 25 vết đen hình chữ X. 22 – 28 răng hàm trên. Vết bụng màu đen. Một vảy môi trên chạm mắt. 142 – 154 vảy bụng. Màu ở trạng thái tiêu bản: Mặt lưng có 18 vết quanh thân và 12 vết trên đuôi. Khoảng cách giữa các vết có màu nâu ở mỗi vết, hẹp hơn sọc đậm. Bụng có màu kem kèm theo vết đen. Sống ở độ cao 450 m Phân bố: Lào Cai đến Hà Tĩnh Ngoài nước: Trung Quốc Miêu tả của Trung Quốc: Thể tạng mập, quanh thân có vòng hoa văn. Mặt bên có vết hình chữ X. Vảy gian mũi rất hẹp. Lỗi mũi ở mặt bên. Thường có 0 – 3 vảy dưới mắt. Môi trên thông thường chỉ có 1 hoặc 2 vảy nhập vào vùng ổ mắt hoặc toàn bộ không dính với vùng ổ mắt. Chiều dài từ mút mõm đến lỗ huyệt 692 mm ở con đực và 845 mm ở con cái. Dài đuôi 210 mm ở con đực và 250 mm ở con cái. Con đực có 145 – 153 vảy bụng, 62 – 75 đôi gặp dưới đuôi. Con cái có 142 – 153 vảy bụng và 63 – 77 đôi vảy dưới đuôi. Mặt lưng của đầu màu nâu xám, nhạt hơn ở vảy môi trên. Mặt bụng của đầu màu trắng xám, vảy môi dưới có màu nâu xám. Mặt lưng từ thân đến đuôi màu nâu. Mặt bên thân và bụng màu trắng vàng. Từ sau đầu đến chót đuôi có vòng vằn theo công thức 18 – 21+11 – 13. Vòng vằn có viền đen hoặc nâu đen. Đường chính giữa có màu nâu be. Đường sọc hai bên thân chạy nhau lại đan chép và đến vạch giữa bụng.
Sinh học, sinh thái:
Sống ven ở độ cao từ 900 – 2.000m so với mực nước biển. Chúng thường nằm phơi nắng trên thảm mục ẩm, khi bị đánh động chúng bò ẩn nấp xuống dưới những tảng đá trong nước. Thức ăn chủ yếu của chúng là cá. Đẻ trứng vào tháng 5 – 6.
Phân bố:
Trong nước: Loài này chỉ gặp ở các tỉnh phía Bắc Việt Nam (Hòa Bình, Vĩnh Phúc, Lào Cai, Hà Giang, Cao Bằng về phía Nam đến Nghệ An, Hà Tĩnh).
Nước ngoài: Trung Quốc (Quảng Tây, Quảng Đông, Hồng Kông, Hải Nam, Phúc Kiến, Quý Châu, Hồ Nam, Giang Tây, Tứ Xuyên, Chiết Giang, Vân Nam), Lào
Giá trị:
Loài này có gíá trị khoa học và thẩm mỹ. Có thể nuôi trong các trại nuôi bảo tồn để tìm hiểu tập tính, sinh thái của chúng, nhằm phục vụ mục đích nghiên cứu khoa học cho học sinh, sinh viên.
Tình trạng:
Số lượng còn nhiều trong tự nhiên. Gần đây chúng đã và đang bị săn bắt, buôn bán, sinh cảnh sống của chúng đang bị đe dọa vì phá rừng lấy đất nông nghiệp. Cần bảo vệ nghiêm ngặt để phát triển bền vững trong môi trường tự nhiên.
Biện pháp bảo vệ:
Cấm săn bắt, buôn bán ở những khu vực loài này phân bố, cần thu một số cá thể về nghiên cứu nuôi sinh sản tại các Trung tâm bảo tồn để giữ nguồn gen.
Mô tả loài: Nguyễn Quảng Trường, Phạm Thế Cường, Phùng Mỹ Trung – WebAdmin.
- Documentation and reference sources:002
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Bướm phượng công pari
Tên tiếng Anh:Paris peacock swallowtail
Tên Latin:Papilio paris
Kỳ đà hoa
Tên tiếng Anh:Asian water monitor
Tên Latin:Varanus salvator
Tuế xẻ lông chim nhiều lần
Tên tiếng Anh:Royal sago
Tên Latin:Cycas multipinnata
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae