TRA CỨU SINH VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2000 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)

Ảnh:Phạm Thế Cường

Rắn hoa cân vằn đen

Tên tiếng Anh: Olive annulate keelback
Tên Latin: Sinonatrix percarinata
Đồng danh: Tropidonotus percarinata Boulenger, 1899
Đồng danh: Natrix annularis Bourret, 1936
Đồng danh: Natrix percarinata Smith, 1943
Đồng danh: Tropidonotus percarinata Boulenger, 1899
Tên khác: Rắn hoa cân ô liu
  • Độ cao so mặt nước biển 1000 M
  • Mã định danh002
  • Xác định bởiPhùng Mỹ Trung

RẮN HOA CÂN VẰN ĐEN

Sinonatrix percarinata Boulenger, 1899
Tropidonotus percarinata Boulenger, 1899
Natrix annularis Bourret, 4936
Natrix percarinata Smith, 1943
Họ: Rắn nước Colubridae
Bộ: Có vảy Squamata

Đặc điểm nhận dạng:
Dài thân 285 – 500 mm ở con đực và 313 – 693 mm ở con cái. Đuôi dài 92 – 220 mm ở con đực và 105 – 300 mm ở con cái. Thân gần hình trụ. Đầu thon dài không phân biệt với cổ. Gáy có nếp rõ Vảy gian mũi dài bằng vảy trước trán. Vảy trước trán ngắn hơn vảy chẩm. Xuất hiện vảy má.. Vảy trước mắt 1/1. Vảy sau mắt 3 – 4. Vảy thái dương phía trước 1 – 2. Vảy thái dương phía sau 2 – 3. Vảy môi trên 8 – 10, trong đó vảy thứ tư và năm (hoặc thứ năm và thứ sáu) chạm mắt, vảy thứ bảy hoặc thứ tám lớn nhất. Răng hàm trên có 18 – 27 cái. Vảy môi dưới 10/10, vảy đầu tiên đến vảy thứ năm bao quanh vảy cằm. Vảy lưng kết sừng, công thức các hàng vảy: 19 – 19 – 17. Vảy bụng 127 – 142. Lỗ huyệt phân rẽ. Vảy dưới đuôi 45 – 85, phân chia. Trong trạng thái tiêu bản: Mặt lưng của đầu có màu xám quả ô lưu hoặc nâu sẫm. Đầu không có hoa văn. Mặt lưng của thân màu nâu sẫm có 27 – 36 vết đen, viền trắng, ở hông rộng về phía lưng, hẹp hơn về phía mặt bên hoặc thân đều màu nâu sẫm. Bụng màu kèm vàng phía trước, có đốm đen nhỏ phía sau. Dưới đuôi màu sẫm hơn bụng và có đốm đen.
Sinh học, sinh thái:
Sống ở nhiều sinh cảnh của các khu rừng thường xanh ở độ cao trung bình. Kiếm ăn ban đêm ở các khu vực gần bờ nước, thức ăn là những loài cá, bò sát, lưỡng cư sống trong khu vực phân bố. Chưa có dẫn liệu về sinh sản và sinh trưởng của con non.
Phân bố:
Trong nước: Loài này có phổ phân bố khá rộng từ Lào Cai đến Đồng Nai.
Nước ngoài: Thái Lan, Ấn Độ, Đài Loan, Trung Quốc, Myanmar, Lào.
Giá trị:
Loài này có gíá trị khoa học và thẩm mỹ. Có thể nuôi trong các trại nuôi bảo tồn để tìm hiểu tập tính, sinh thái của chúng, nhằm phục vụ mục đích nghiên cứu khoa học cho học sinh, sinh viên.
Tình trạng:
Số lượng còn nhiều trong tự nhiên. Gần đây chúng đã và đang bị săn bắt, buôn bán, sinh cảnh sống của chúng đang bị đe dọa vì phá rừng lấy đất nông nghiệp. Cần bảo vệ nghiêm ngặt để phát triển bền vững trong môi trường tự nhiên.
Biện pháp bảo vệ:
Cấm săn bắt, buôn bán ở những khu vực loài này phân bố, cần thu một số cá thể về nghiên cứu nuôi sinh sản tại các Trung tâm bảo tồn để giữ nguồn gen.

Mô tả loài: Nguyễn Quảng Trường, Phạm Thế Cường, Phùng Mỹ Trung – WebAdmin.

  • Documentation and reference sources:002

Bài liên quan

Côn trùng Insecta

Thực vật Plantae

Nấm Fungi

Tô sơn Toricelliaceae