TRA CỨU SINH VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2000 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)

Ảnh:Phùng Mỹ Trung

Rắn hổ xiên mắt

Tên tiếng Anh: Large-eyed bamboo snake
Tên Latin: Pseudoxenodon macrops
Đồng danh: Tropidonnotus macrops Blyth, 1854
Đồng danh: Pseudoxenodon angusticeps Bourret, 1936
Đồng danh: Xenodon macrophthalmus Gunther, 1858
Đồng danh: Pseudoxenodon fukienensis Pope, 1928
Tên khác: Rắn hổ tre mắt to
  • Độ cao so mặt nước biển 1200 M
  • Mã định danh002
  • Xác định bởiPhùng Mỹ Trung

RẮN HỔ XIÊN MẮT

Pseudoxenodon macrops (Blyth, 1854)
Tropidonnotus macrops Blyth, 1854
Pseudoxenodon angusticeps Bourret, 1936
Xenodon macrophthalmus Gunther, 1858
Pseudoxenodon fukienensis Pope, 1928
Họ: Rắn nước Colubridae
Bộ: Có vảy Squamata

Đặc điểm nhận dạng:
Rắn có kích thước lớn. Con cái có chiều dài từ mút mõm đến lỗ huyệt 520 – 540 mm ở con cái, 555 mm ở con đực. Dài đuôi 105 – 116 mm ở con cái và 135 mm với con đực. Thân hình trụ. Đầu phân biệt với cổ. Mõm thon dài. Mắt lớn. Đồng tử tròn. Mảy mõm rộng bằng cao, dễ thấy một phần từ nhìn từ trên xuống. Các vảy gian mũi rộng bằng dài, không nối với vảy má. Vảy trước trán bằng một nửa chiều dài vảy trán. Vảy trán có năm cạnh. Các vảy chẩm dài hơn rộng. Vảy mũi chia đôi. Vảy má 1/1. Vảu môi trên 8/8, trong đó vảy thứ tư và năm chạm mắt, vảy thứ 7 lớn nhất. Vảy môi dưới 10/10, trong đó vảy thứ nhất đến thứ năm hoặc từ vảy thứ nhất đến thứ tư bao quanh các tấm vảy cằm. Vảy trước mắt 1/1/ Vảy sau mắt 3/3, bao quanh vảy thái dương phía trước. Vảy trước thái dương 2/2. Vảy sau thái dương 2/2. Vảy lưng 19 – 17 – 15 hàng. Vảy bụng 165 ở con đực, 155 – 168 ở con cái. Vảy huyệt chia đôi. Vảy dưới đuôi 66 ở con đực, 60 – 62 ở con cái, chia đôi. Đầu rắn khác biệt; mắt to với đồng tử tròn. Thân hình trụ có vảy gồ lên. Có một vạch màu đen trên cổ hình chữ V và đỉnh ở về phía đầu. Đầu và thân màu nâu chuyển sang xám. Có những đốm tròn màu vàng nhạt hoặc đỏ nhạt dọc theo mép bụng và các đốm tròn đen hai bên thân.
Màu trong trạng thái tiêu bản: Lưng màu xám nâu hoặc đỏ nâu có đốm đỏ hoặc thâm hoặc sọc ngang màu xám ngắn. Cằm và bụng màu kem vàng, có đốm đen lớn ở phía trước. Con non có nhiều kiểu màu sắc khác nhau, tùy môi trường sống, nhưng vạch hình chữ V  ở về phía đầu màu trắng nhạt là điểm nổi bật rất dễ nhận dạng.
Sinh học, sinh thái:
Thức ăn chủ yếu của loài này là ếch, nhái. Mỗi lứa đẻ khoảng 10 trứng. Rắn hổ xiên mắt thường sống ở trong rừng rậm gần các dòng suối và ở độ cao khoảng 500 đến 1.500 m so với mực nước biển. Khi đe dọa, loài rắn vô hại này ngóc đầu, cổ lên và phình cổ nó ra để bắt chước dáng vẻ của rắn hổ mang bành Naja naja hù đoạ kẻ thù.
Phân bố:
Trong nước: Lào Cai (Sapa), Lạng Sơn (Mẫu Sơn), Vĩnh Phúc (Tam Đảo), Quảng Nam – Đà Nẵng, Huế (Vườn quốc gia Bạch Mã), Lâm Đồng (Vườn quốc gia Bidoup, Núi Bà)
Nước ngoài: Ấn Độ, Nepal, Trung Quốc, Myanmar, Lào, Thái Lan.
Giá trị:
Loài này có gíá trị khoa học và thẩm mỹ. Có thể nuôi trong các trại nuôi bảo tồn để tìm hiểu tập tính, sinh thái của chúng, nhằm phục vụ mục đích nghiên cứu khoa học cho học sinh, sinh viên.
Tình trạng:
Số lượng còn gặp nhiều trong tự nhiên. Gần đây chúng đã và đang bị săn bắt, buôn bán, sinh cảnh sống của chúng đang bị đe dọa vì phá rừng lấy đất nông nghiệp. Cần bảo vệ nghiêm ngặt để phát triển bền vững trong môi trường tự nhiên.
Biện pháp bảo vệ:
Cấm săn bắt, buôn bán ở những khu vực loài này phân bố, cần thu một số cá thể về nghiên cứu nuôi sinh sản tại các Trung tâm bảo tồn để giữ nguồn gen.

Mô tả loài: Nguyễn Quảng Trường, Phạm Thế Cường, Nguyễn Thiên Tạo, Phùng Mỹ Trung – WebAdmin.

  • Documentation and reference sources:002

Bài liên quan

Côn trùng Insecta

Thực vật Plantae

Nấm Fungi

Tô sơn Toricelliaceae