TRA CỨU SINH VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2000 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)

Ảnh:Phùng Mỹ Trung

Rắn hổ xiên bụi

Tên tiếng Anh: Bamboo snake
Tên Latin: Pseudoxenodon bambusicola
Đồng danh: Pseudoxenodon melli Vogt, 1922
Đồng danh: Pseudoxenodon dorsalis bambusicola Mell, 1931
Đồng danh: Pseudoxenodon melli Vogt, 1922
Đồng danh: Pseudoxenodon dorsalis bambusicola Mell, 1931
Tên khác: Rắn hổ xiên tre
  • Độ cao so mặt nước biển 1000 M
  • Mã định danh002
  • Xác định bởiPhùng Mỹ Trung

RẮN HỔ XIÊN BỤI

Pseudoxenodon bambusicola Vogt, 1922
Pseudoxenodon melli Vogt, 1922
Pseudoxenodon dorsalis bambusicola Mell, 1931
Họ: Rắn nước Colubridae
Bộ: Có vảy Squamata

Đặc điểm nhận dạng:
Con đực có chiều dài từ mút mõm đến lỗ huyệt 530 mm, dài đuôi 85 mm. Con cái có chiều dài từ mút mõm đến lỗ huyệt 325 mm, dài đuôi 55 mm. Vảy môi trên 8 (3 – 2 – 3). Vảy môi dưới 10 (9). Tấm vảy cằm phía trước 4 hoặc 5. Vảy má 1. Vảy trước mắt 1. Vảy sau mắt 3. Vảy thái dương 2+2. Vảy lưng 19 – 17 – 15 hàng xéo, có gờ, trừ hàng ngoài cùng. Vảy bụng 135 – 136 ở con đực, 135 ở con cái. Vảy huyệt phân đôi. Vảy dưới đuôi 48 cắp ở con đực, 47 cặp ở con cái. Cơ quan bán sinh dục có hai thuỳ, lộn ngược ra hình chữ Y. Mỗi thuỳ có có 40 gai. Màu sắc trong tự nhiên: Lưng màu nâu vàng hoặc xám tím, có 12 – 16 + 2 – 7 vằn ngang màu nâu đen Các vằn ngang phân bố đến vảy bụng và hai bên vải dưới đuôi. Phần đuôi có có đường xương sống màu nhạt. Mỗi mặt bên của vảy dưới đôi có một đường xương sống. Phần đầu có một vằn nâu đen chạy dài đến vảy trán. Các vảy gian mũi và vảy trước trán màu nâu. Sau mắt có đai màu nâu chạy đến góc mõm. Có vằn đen trên 1 – 5 vảy môi trên. Bụng màu trắng hoàng, có đốm nâu. Dưới đuôi có nhiều đốm nâu.
Sinh học, sinh thái:
Thức ăn chủ yếu của loài này là ếch, nhái. Mỗi lứa đẻ khoảng 10 trứng. Rắn hổ xiên bụi thường sống ở trong rừng rậm gần các dòng suối và ở độ cao khoảng 500 đến 1.500 m so với mực nước biển. Khi đe dọa, loài rắn vô hại này ngóc đầu, cổ lên và phình cổ nó ra để bắt chước dáng vẻ của rắn hổ mang bành Naja naja hù đoạ kẻ thù.
Phân bố:
Trong nước: Bắc Việt Nam (Tam Đảo, Vĩnh Phúc), Trung Việt Nam (Quảng Trị) (Bourret 1936, Orlov & Murphy 2000)
Nước ngoài: Nam Trung Quốc (Hải Nam, Quảng Đông, Quảng Tây, Phúc Kiến, Quý Châu), Lào, Thailand.
Giá trị:
Loài này có gíá trị khoa học và thẩm mỹ. Có thể nuôi trong các trại nuôi bảo tồn để tìm hiểu tập tính, sinh thái của chúng, nhằm phục vụ mục đích nghiên cứu khoa học cho học sinh, sinh viên.
Tình trạng:
Loài khá hiếm gặp trong tự nhiên. Gần đây chúng đã và đang bị săn bắt, buôn bán, sinh cảnh sống của chúng đang bị đe dọa vì phá rừng lấy đất nông nghiệp. Cần bảo vệ nghiêm ngặt để phát triển bền vững trong môi trường tự nhiên.
Biện pháp bảo vệ:
Cấm săn bắt, buôn bán ở những khu vực loài này phân bố, cần thu một số cá thể về nghiên cứu nuôi sinh sản tại các Trung tâm bảo tồn để giữ nguồn gen.

Mô tả loài: Nguyễn Quảng Trường, Phạm Thế Cường, Nguyễn Thiên Tạo, Phùng Mỹ Trung – WebAdmin.

  • Documentation and reference sources:002

Bài liên quan

Côn trùng Insecta

Thực vật Plantae

Nấm Fungi

Tô sơn Toricelliaceae