Rắn hổ mây hamton
| Tên tiếng Anh: | Hampton's slug snake |
|---|---|
| Tên Latin: | Pareas hamptoni |
| Đồng danh: | Amblycephalus hamptoni Boulenger, 1905 |
| Đồng danh: | Eberhardtia tonkinensis Angel, 1920 |
| Đồng danh: | Amblycephalus hamptoni Boulenger, 1905 |
| Đồng danh: | Eberhardtia tonkinensis Angel, 1920 |
| Tên khác: | Rắn ăn sên hamton |
- Độ cao so mặt nước biển 1500 M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Việt Nam Trung Quốc Khu bảo tồn thiên nhiên Hòn Bà, Khánh Hòa Lâm Đồng Hầu khắp các nước Đông dương (Thái Lan) Vườn quốc gia Bidoup-Núi Bà, Việt Nam
- Môi trường sống Trên cạn Rừng kín lá rộng thường xanh nhiệt đới Sống ở trên cây Rừng thường xanh núi cao Rừng hỗn giao cây gỗ lớn và lồ ô, tre, nứa
RẮN HỔ MÂY HAMTON
Pareas hamptoni Boie,1828
Amblycephalus hamptoni Boulenger, 1905
Eberhardtia tonkinensis Angel, 1920
Amblycephalus carinatus hainanus Smith, 1923
Họ: Rắn nước Colubridae
Bộ: Có vảy Squamata
Đặc điểm nhận dạng:
Là loài rắn có kích thước nhỏ. Đầu phân biệt với cổ. Chiều dài thân 363 – 524 mm. Dài đuôi 108 – 179 mm. Vảy mũi không phân chia. Vảy má 1/1, chạm mắt. Vảy trước mắt 1/1. Vảy sau mắt 1/1. Váy dưới mắt 1, dài và mảnh, tách biệt mắt bằng vảy môi. Vảy trước thái dương 1/1. Vảy sau thái dương 2/2. Vảy trên môi 7/7, trong đó vảy thứ ba đến thứ năm ngay dưới mắt, vảy thứ bảy rất dài. Vảy môi dưới 8/8. Không có rãnh cằm. Vảy lưng 15 – 15 – 15 hàng, tất cả đều mịn trừ những vảy phần trên phía sau kết sừng, vảy xương sống phía trước hơi nở rộng. Vảy bụng 199 – 202 (+1 vảy trước bụng). Vảy huyệt không phân chia. Vảy dưới đuôi 98 – 100, phân chia.
Những đặc điểm khác biệt về hình thái giữa Rắn hổ mây hamton Pareas hamptoni và các loài khác:
Pareas hamptoni khác các loài Pareas temporalis: Có vảy trước trán không chạm mắt, Pareas hamptoni có chạm. Hai vảy dưới mắt (so với chỉ có một hoặc những vảy này bị hoà lẫn với vảy sau mắt). Có 2 – 3 vảy sau mắt (so với chỉ có 1). Tất cả vảy lưng kết sừng (so với không kết sừng toàn bộ). Có 4 – 5 vảy trước thái dương (so với 1 – 3 vảy). Vảy trán hình lục giác có mặt bên song song trục thân. Pareas hamptoni vảy gần hình lục giác và hội tụ ra sau.
Màu sắc trong tự nhiên: Lưng màu nâu sáng, có dãy đốm lưng bên hình thành đường zíc zắc. Không có đốm ở mép bụng.
Sinh học, sinh thái:
Sống hoàn toàn trên cây trong rừng thường xanh ở độ cao 553 m đến 1.400m (Hòn Bà), nơi tổ thành của các loài cây gỗ lớn, cây gỗ nhỏ, trung bình và cây bụi. Thức ăn chủ yếu là những loài ốc sên ăn lá cây, nên thường được gọi là Rắn ăn sên.
Phân bố:
Trong nước: Phổ khá rộng từ các tỉnh phía Bắc đến Tây Nguyên, Khánh Hòa, Phú Yên.
Nước ngoài: Trung Quốc (Hải Nam, Quý Châu, Vân Nam), Myanmar, Lào, Campuchia.
Giá trị:
Loài này có gíá trị khoa học và thẩm mỹ. Có thể nuôi trong các trại nuôi bảo tồn để tìm hiểu tập tính, sinh thái của chúng, nhằm phục vụ mục đích nghiên cứu khoa học cho học sinh, sinh viên.
Tình trạng:
Số lượng còn nhiều trong tự nhiên. Gần đây chúng đã và đang bị săn bắt, buôn bán, sinh cảnh sống của chúng đang bị đe dọa vì phá rừng lấy đất nông nghiệp. Cần bảo vệ nghiêm ngặt để phát triển bền vững trong môi trường tự nhiên.
Biện pháp bảo vệ:
Cấm săn bắt, buôn bán ở những khu vực loài này phân bố, cần thu một số cá thể về nghiên cứu nuôi sinh sản tại các Trung tâm bảo tồn để giữ nguồn gen.
Mô tả loài: Nguyễn Quảng Trường, Phạm Thế Cường, Phùng Mỹ Trung – WebAdmin.
- Documentation and reference sources:002
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Cốt toái bổ
Tên tiếng Anh:No english name
Tên Latin:Drynaria roosii
Kim cang poilanei
Tên tiếng Anh:No english name
Tên Latin:Smilax poilanei
Quắm đen
Tên tiếng Anh:Glossy ibis
Tên Latin:Plegadis falcinellus
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae