TRA CỨU SINH VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2000 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)

Ảnh:Lê Thị Thùy Dương

Rắn hổ mây di linh

Tên tiếng Anh: Di Linh slug-eating snake
Tên Latin: Pareas temporalis
Đồng danh: Pareas temporalis Le et al., 2021
Đồng danh: Pareas temporalis Le et al., 2021
Đồng danh: Pareas temporalis Le et al., 2021
Đồng danh: Pareas temporalis Le et al., 2021
Tên khác: Rắn ăn sên di linh
  • Độ cao so mặt nước biển 1000 M
  • Mã định danh002
  • Xác định bởiPhùng Mỹ Trung

RẮN HỔ MÂY DI LINH

Pareas temporalis Le et al., 2021
Họ: Rắn nước Colubridae
Bộ: Có vảy Squamata 

Đặc điểm nhận dạng:
Rắn có kích thước nhỏ, cơ thể mảnh, hóp. Con cái có chiều dài từ mút mõm đến lỗ huyệt 426 mm, dài đuôi 152 mm. Đầu thon dài, phân rõ với cổ. Mõm tròn ở góc nhìn lưng. Mắt hơi nở rộng. Đồng tử dọc và hình bầu dục. Vảy trán hình lục giác, có các mặt bên song song với trục thân. Vảy thái dương 16 – 17, trong đó 4 – 5 vảy trước thái dương. Vảy má và trước trán không nốt với mắt. Vảy trước mắt 2 – 3. Hai vảy dưới mắt. Vảy sau mắt 2 – 3. Vảy môi trên 8 – 9. Vảy môi dưới 8 – 9. Công thức vảy lưng 15 – 15 – 15, tất cả các vảy lưng đều kết sừng, ba hàng vảy trên xương sống nở rộng. 191 (+1 vảy trước bụng) vảy bụng. Vảy dưới đuôi 92, tất cả đều chia đôi. Vảy huyệt nguyên. Màu trong tự nhiên: Đỉnh đầu màu nâu sáng có đốm nâu đậm. Hai mặt bên của đầu có hai sọc sau mắt. Sọc thấp hơn chạy từ sau mắt đến vảy môi trên thứ 9 hoặc thứ 8. Sọc cao hơn chạy từ góc trên mắt đến vùng thái dương rồi rẽ ra làm hai nhánh sọc dài, nhánh trên chạy về gáy, nhánh dưới chạy về góc hàm và các mặt bên của cổ trước khi hội tụ để hình thành một vạch gáy màu đen. Vạch gáy này dài sáu vảy giữa lưng. Lưng có màu nền là nâu, kèm theo những vết nâu đậm và vô số những vết ngang màu đen không đều ở mặt bên thân từ cổ đến huyệt (64 vết bên trái và 62 vết bên phải). Một sọc xương sống màu nâu đậm chạy từ sau cuối vạch gáy màu đen dọc theo suốt chiều dài thân và đuôi. Bụng màu nâu sáng có đốm nâu đậm ở mép bên thân và giữa mỗi vảy. Ít đốm hơn ở vảy cằm. Mặt bụng của đuôi màu nâu sẫm.
Những đặc điểm khác biệt về hình thái giữa Rắn hổ mây di linh Pareas temporalis với các loài khác:

  1. Pareas temporaliskhác các loài Pareas margaritophorus, Pareas macularius: Có vết thâm ở lưng màu nâu sáng kèm những vết thâm không đều, hai loài kia có lưng màu xám đến đen và đốm hai màu. Vảy trước trán không nối với mắt, hai loài kia có nối. Tất cả vảy lưng kết sừng. Hai loài kia không kết sừng tất cả. Có 3 vảy xương sống nở rộng, hai loài kia không nở rộng. Vảy trước trán hình lục giác, có mép bên song song với trục thân. Khac hai loài kia vảy trước trán hình gần lục giác, có mép bên hội tụ ra sau.
  2. Pareas temporaliskhác loài Pareas monticola: Vảy trước trán không chạm mắt. Pareas monticola có chạm. Có 2 vảy dưới mắt, Pareas monticola chỉ không có hoặc chỉ có 1 hoặc bị lẫn với vảy sau mắt. Có 2 – 3 vảy sau mắt. Pareas monticola chỉ có 1 – 2 vảy hoà lẫn với vảy dưới mắt. Tất cả các vảy lưng hết sừng, còn Pareas monticola thì kết sừng tất cả. Có 4 – 5 vảy trước thái dương. Vảy trán hình lục giác có mặt bên song song trục thân. Pareas monticola vảy gần hình lục giác và hội tụ ra sau.
  3. Pareas temporaliskhác các loài Pareas hamptoni: Có vảy trước trán không chạm mắt, Pareas hamptoni có chạm. Hai vảy dưới mắt (so với chỉ có một hoặc những vảy này bị hoà lẫn với vảy sau mắt). Có 2 – 3 vảy sau mắt (so với chỉ có 1). Tất cả vảy lưng kết sừng (so với không kết sừng toàn bộ). Có 4 – 5 vảy trước thái dương (so với 1 – 3 vảy). Vảy trán hình lục giác có mặt bên song song trục thân. Pareas hamptoni vảy gần hình lục giác và hội tụ ra sau.
  4. Pareas temporaliskhác loài Pareas carinatus: Có 4 – 5 vảy trước trán, Pareas carinatus chỉ có 3. Có sọc xương sống màu nâu sẫm, Pareas carinatus không có. Có 2 – 3 vảy trước mắt (so với chỉ có 1) Tất cả 15 hàng vảy lưng đều kết sừng (so với chỉ có 11 hàng)

Sinh học, sinh thái:
Sống hoàn toàn trên cây trong rừng thường xanh nơi có độ ẩm cao và sương mù ở độ cao 1.800m (Di Linh), nơi tổ thành của các loài cây gỗ Họ Ngọc lan Magnoliaceae và cây bụi. Thức ăn chủ yếu là những loài ốc sên ăn lá cây.
Phân bố:
Trong nước: Loài mới được phát hiện năm 2021 ở cao nguyên Di Linh thuộc tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam.
Nước ngoài: Chưa có dẫn liệu.
Giá trị:
Loài này có gíá trị khoa học và thẩm mỹ. Có thể nuôi trong các trại nuôi bảo tồn để tìm hiểu tập tính, sinh thái của chúng, nhằm phục vụ mục đích nghiên cứu khoa học cho học sinh, sinh viên.
Tình trạng:
Số lượng còn nhiều trong tự nhiên. Gần đây chúng đã và đang bị săn bắt, buôn bán, sinh cảnh sống của chúng đang bị đe dọa vì phá rừng lấy đất nông nghiệp. Cần bảo vệ nghiêm ngặt để phát triển bền vững trong môi trường tự nhiên.
Biện pháp bảo vệ:
Cấm săn bắt, buôn bán ở những khu vực loài này phân bố, cần thu một số cá thể về nghiên cứu nuôi sinh sản tại các Trung tâm bảo tồn để giữ nguồn gen.

Mô tả loài: Nguyễn Quảng Trường, Phạm Thế Cường, Phùng Mỹ Trung – WebAdmin.

  • Documentation and reference sources:002

Bài liên quan

Côn trùng Insecta

Thực vật Plantae

Nấm Fungi

Tô sơn Toricelliaceae