Rắn giun xiêm
| Tên tiếng Anh: | Siamese blind snake |
|---|---|
| Tên Latin: | Typhlops siamensis |
| Đồng danh: | Asiatyphlops siamensis Hedges, et al., 2014 |
| Đồng danh: | Argyrophis siamensis Pyron & Wallach, 2014 |
| Đồng danh: | Asiatyphlops siamensis Hedges, et al., 2014 |
| Đồng danh: | Argyrophis siamensis Pyron & Wallach, 2014 |
| Tên khác: | Rắn giun lớn |
- Độ cao so mặt nước biển 801 M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
RẮN GIUN XIÊM
Typhlops siamensis Günther, 1864
Asiatyphlops siamensis Hedges, et al., 2014
Argyrophis siamensis Pyron & Wallach, 2014
Họ: Rắn giun Typhlopidae
Bộ: Có vảy Squamata
Đặc điểm nhận dạng:
Dài thân 140.2 mm; Dài đuôi 4.4 mm. Mặt nhỏ, không có khả năng nhìn, vảy trước mắt tách biệt với vảy mũi. Đường nối mũi phía dưới nối với vảy môi trên thứ hai. Đường nối mũi phía trên trải rộng theo chiều ngang đến mõm, khó nhìn rõ từ phía trên. 22 hàng vảy quanh thân (kể cả hàng vảy bụng). 308 vảy bên xương sống. Mặt lưng đều màu nâu sẫm. Bụng màu kem.
Sinh học, sinh thái:
Sống chui rúc trong lớp thảm mục thực vật và dưới đất ở rừng ẩm vùng đất thấp, trong các khu rừng thường xanh còn tốt. Thức ăn chủ yếu của chúng là ấu trùng kiến, mối và các côn trùng thân mềm nhỏ khác. Được ghi nhận là loài rắn sinh sản đơn tính. Mọi cá thể đều là giống cái hay giống đực vẫn chưa có dẫn liệu. Chúng là con mồi của nhiều loài rắn lớn khác trong tự nhiên.
Phân bố:
Trong nước: Loài rắn này được tìm thấy ở miền Nam Việt Nam (Vườn quốc gia Bù Gia Mập, Bình Phước).
Nước ngoài: Campuchia và miền Đông Thái Lan.
Giá trị:
Loài này có gíá trị khoa học và thẩm mỹ. Có thể nuôi trong các trại nuôi bảo tồn để tìm hiểu tập tính, sinh thái của chúng, nhằm phục vụ mục đích nghiên cứu khoa học cho học sinh, sinh viên.
Tình trạng:
Loài này chỉ được biết đến với rất ít mẫu vật và được xác nhận ở Việt Nam ở một số khu vực phía Nam Việt Nam, Campuchia và Thái Lan. Việc phá rừng để khai thác gỗ hoặc làm nông nghiệp có thể đe dọa loài này. Loài rắn này được gọi là “Rắn mù xiêm” vì mẫu vật ban đầu được phát hiện và thu thập ở Thái Lan. Nhưng vị trí cụ thể nơi mẫu vật đó được tìm thấy vẫn chưa được xác định. Sau đó rất ít mẫu vật được tìm thấy ở Thái Lan. Đây là loài rất hiếm gặp.
Biện pháp bảo vệ:
Cấm săn bắt, buôn bán ở những khu vực loài này phân bố, cần thu một số cá thể về nghiên cứu nuôi sinh sản tại các Trung tâm bảo tồn để giữ nguồn gen.
Mô tả loài: Nguyễn Quảng Trường, Phạm Thế Cường, Phùng Mỹ Trung – WebAdmin.
- Documentation and reference sources:002
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Cò lạo ấn độ
Tên tiếng Anh:Painted stork
Tên Latin:Mycteria leucocephala
Cóc mày đèo cả
Tên tiếng Anh:Deoca Litter Frog
Tên Latin:Leptobrachella deocaensis
Trà hoa vàng dormoy
Tên tiếng Anh:Yellow flower camellia
Tên Latin:Camellia dormoyana
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae