Rắn đuôi đỏ
| Tên tiếng Anh: | Red-tailed green ratsnake |
|---|---|
| Tên Latin: | Gonyosoma oxycephalum |
| Đồng danh: | Coluber oxycephalum Boie, 1827 |
| Đồng danh: | Gonyosoma viride Wagler, 1828 |
| Đồng danh: | Elaphe oxycephalum Bourret, 1936 |
| Đồng danh: | Coluber oxycephalum Boie, 1827 |
| Tên khác: | Rắn săn chuột xanh đuôi đỏ |
- Độ cao so mặt nước biển 2000 M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Việt Nam Ấn Độ Trung Quốc Bình Phước Bình Thuận Đồng Nai Hầu khắp Đông nam Á Hầu khắp các tỉnh ở Bắc Bộ Hầu khắp các tỉnh ở Trung Bộ
- Môi trường sống Trên cạn Rừng kín lá rộng thường xanh nhiệt đới Sống ở trên cây Rừng thường xanh núi cao Rừng hỗn giao cây gỗ lớn và lồ ô, tre, nứa Trong các khu vực hang động, hang đá
- Tình trạng bảo tồn Loài phổ biến FS: Formal species
- Giá trị sử dụng Loài cần được nghiên cứu, bảo tồn Chuỗi mắt xích của đa dạng sinh học
- Sinh thái Kiếm ăn ở môi trường nước ngọt Ăn các loài lưỡng cư và gặm nhấm nhỏ Loài bò sát kiếm ăn ban ngày
RẮN ĐUÔI ĐỎ
Gonyosoma oxycephalum Boie, 1827
Coluber oxycephalum Boie, 1827
Gonyosoma viride Wagler, 1828
Elaphe oxycephalum Bourret, 1936
Họ: Rắn nước Colubridae
Bộ: Có vảy Squamata
Đặc điểm nhận dạng:
Loài rắn có kích thước lớn. Dài thân 80 – 240 cm. Thể tạng mảnh, hóp, đầu thon dài và phân biệt với cổ. Lưỡi chẻ đôi, màu xanh đen. Mắt lớn, có đồng tử tròn. Đuôi dài và mảnh có màu nâu đậm, viền đen, phần chót đuôi nâu đen. Hoa văn thân có nhiều màu sắc nhưng thường có các màu như xanh lục, vàng hoặc màu đất. Vảy trước mắt 1. Vảy sau mắt 2. Vảy giữa thân 19 hoặc 23 hàng. Vảy giữa lưng mịn hoặc keratin hóa chưa hoàn toàn. Vảy bụng 186 – 257, keratin hóa hoàn toàn ở mặt bên. Vảy dưới đuôi 91 – 149 cặp. Vùng trước huyệt phân đôi.
Sinh học, sinh thái:
Sống ở độ cao từ 400 đến 1.650m trong các khu rừng thường xanh, thường sống trên cây hoặc nửa trên cây nửa dưới đất. Thỉnh thoảng gặp kiếm ăn ở các khe suối gần nương rẫy và rừng phục hồi. Thức ăn là những loài bò sát, lưỡng cư sống trong khu vực phân bố. Kiếm ăn ban đêm, gặp vào buổi sáng sớm nghỉ ngơi trên cây.
Phân bố:
Trong nước: Phổ khá rộng từ Bắc đến Tây Nguyên và Đồng Nai.
Nước ngoài: Trung Quốc (Quảng Tây, Vân Nam), Indonesia (Bangka, Belitung, Java, Bali, Kalimantan, Borneo, Karimata, Legundi, Lombok, Quần đảo Mentawai, Quần đảo Natuna, Nias, Panaitan, Quần đảo Riau, Sebuku, Sumatra, Quần đảo Tambelan), Malaysia (Malaya và Đông Malaysia, Pulau Tioman), Đảo Singapore, Đảo Penang, Ấn Độ (Quần đảo Andaman), Myanmar, Thái Lan, Campuchia, Lào, Philippines (Balabac, Bohol, Lubang, Luzon, Negros, Palawan, Quần đảo Sulu, Panay, Agusan del Sur, Đảo Dinagat, Camiguin Sur)
Giá trị:
Loài này có gíá trị khoa học và thẩm mỹ. Có thể nuôi trong các trại nuôi bảo tồn để tìm hiểu tập tính, sinh thái của chúng, nhằm phục vụ mục đích nghiên cứu khoa học cho học sinh, sinh viên.
Tình trạng:
Số lượng không còn nhiều trong tự nhiên. Gần đây chúng đã và đang bị săn bắt, buôn bán, sinh cảnh sống của chúng đang bị đe dọa vì phá rừng lấy đất nông nghiệp. Cần bảo vệ nghiêm ngặt để phát triển bền vững trong môi trường tự nhiên.
Biện pháp bảo vệ:
Cấm săn bắt, buôn bán ở những khu vực loài này phân bố, cần thu một số cá thể về nghiên cứu nuôi sinh sản tại các Trung tâm bảo tồn để giữ nguồn gen.
Mô tả loài: Nguyễn Quảng Trường, Phạm Thế Cường, Phùng Mỹ Trung – WebAdmin.
- Documentation and reference sources:002
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Bướm tím hai đuôi
Tên tiếng Anh:Common tit
Tên Latin:Hypolycaena erylus
Thằn lằn bóng boehme
Tên tiếng Anh:Boehme's supple skink
Tên Latin:Lygosoma boehmei
Sóc bay lông tai
Tên tiếng Anh:Hairy-footed flying squirrel
Tên Latin:Belomys pearsoni
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae