Rắn đẻn mỏ
| Tên tiếng Anh: | Hook-nosed sea snake |
|---|---|
| Tên Latin: | Hydrophis schistosus |
| Đồng danh: | Hydrus valakadyn Boie, 1827 |
| Đồng danh: | Disteira russelii Fitzinger, 1827 |
| Đồng danh: | Polyodontes annulatus Lesson, 1831 |
| Đồng danh: | Enhydrina schistosa Schelegel, 1837 |
| Tên khác: | Rắn biển sừng |
- Độ cao so mặt nước biển M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Việt Nam Indonesia Thái Lan Ấn Độ Nepal Ninh Thuận Vùng biển ấm từ 300 vĩ độ Bắc đến 300 vĩ độ Nam Srilanca Bangladesh Vùng biển Bắc bộ Việt Nam Vùng biển Nam bộ, Việt Nam Bhutan
- Môi trường sống Dưới nước Trên cạn Rừng trên các đảo trên biển Sống ở các khu vực biển sâu, nơi có ran san hô Sống ở ven bờ nước mặn, nơi có vách và hang đá Bò sát nước mặn - Rắn biển
- Tình trạng bảo tồn Loài phổ biến FS: Formal species Sách đỏ Việt Nam trước năm 2023
- Giá trị sử dụng Loài cần được nghiên cứu, bảo tồn Chuỗi mắt xích của đa dạng sinh học Cân bằng sinh thái trong chuỗi thức ăn tự nhiên
- Sinh thái Loài bò sát kiếm ăn ban đêm Ăn các loài sinh vật biển, đẻ trứng trên cạn, nước ngọt
RẮN ĐẺN MỎ
Hydrophis schistosus Daudin, 1803
Hydrus valakadyn Boie, 1827
Disteira russelii Fitzinger, 1827
Polyodontes annulatus Lesson, 1831
Enhydrina schistosa Schelegel, 1837
Họ: Rắn hổ Elapidae
Bộ: Có vảy Squamata
Đặc điểm nhận dạng:
Thân hình trụ tròn, dẹp ở phía sau. Đường kính mắt gần bằng khoảng cánh từ bìa mắt đến bìa miệng. Có 1 vảy trước mắt, một vảy sau mắt, 7 vảy mép trên, 1 vảy thái dương, 48 hàng vảy quanh cổ, 176 vảy bụng. Mặt lưng có nhiều màu xanh xám có nhiều vòng xám đậm vắt qua thân chấm đên ngang hông, phía sau bụng màu trắng. Chiều dài cơ thể từ 1 – 1, 4m, trung bình 1, 2m.
Sinh học, sinh thái:
Thức ăn là các loài cá, tôm. Mùa đẻ từ tháng 3 – 9, một lứa đẻ 4 – 9 con. Sống ở vùng biển ven bờ và các cửa sông, khu vực thủy triều thay đổi theo ngày, nơi có chất đáy là bùn vá cát, có thể leo nên cạn. Loài rắn độc, nọc độc thần kinh gây nguy hiểm chết người nếu bị cắn.
Phân bố:
Trong nước: Các tỉnh từ Ninh Thuận trở vào đến Phú Quốc, thường gặp ở các khu vực gần rừng ngập mặn, bán ngập mặn.
Thế giới: Ấn Độ, Pakistan, Sri Lanka, Bangladesh, Nepal, Bhutan, Thái Lan, Indonesia.
Giá trị:
Có giá trị y dược. Có hàm lượng nọc độc cao, độ độc rất lớn, có thể điều chế huyết thanh kháng nọc cho nhiều loài rắn khác thuộc giống rắn biển (Hydrophis).
Tình trạng:
Hiện nay người ta săn bắt nhiều để làm thuốc, làm thực ăn và buôn bán nên có nguy cơ bị huỷ diệt.
Mức độ đe dọa: bậc V (Theo sách đỏ Việt Nam 2000)
Đề nghị biện pháp bảo vệ:
Không được đánh bắt trong mùa sinh sản, đặc biệt là dùng các phương tiện đánh bắt hàng loạt sẽ rất dễ bị tuyệt chủng trong tự nhiên. Cần có biện pháp chế tài đối với kiểu đánh bắt tận diệt và nâng cao ý thức ngư dân trong các qui trình đánh bắt.
Tài liệu dẫn: Sách đỏ Việt Nam năm 2000 – phần động vật – trang 213.
- Documentation and reference sources:
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Ban miêu khoang vàng
Tên tiếng Anh:Yellow wing blister beetle
Tên Latin:Mylabris cichorii
Tắc kè mắt tròn hòn đất
Tên tiếng Anh:Hon Dat rock gecko
Tên Latin:Cnemaspis aurantiacopes
Ếch trơn
Tên tiếng Anh:Kuhl's creek frog
Tên Latin:Limnonectes kuhlii
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae