TRA CỨU SINH VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2000 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)

Ảnh:Phùng Mỹ Trung

Rắn đẻn khoanh đuôi đen

Tên tiếng Anh: West coast black-headed sea snake
Tên Latin: Hydrophis torquatus
Đồng danh: Chitulia torquata Kharin & Dotsenko, 2012
Đồng danh: Dolichodira diadema Wall, 1921
Đồng danh: Chitulia torquata Kharin & Dotsenko, 2012
Đồng danh: Dolichodira diadema Wall, 1921
Tên khác: Rắn biển khoanh đuôi đen
  • Độ cao so mặt nước biển 10 M
  • Mã định danh002
  • Xác định bởiPhùng Mỹ Trung

RẮN ĐẺN KHOANH ĐUÔI ĐEN

Hydrophis torquatus Gunther, 1864
Chitulia torquata Kharin & Dotsenko, 2012
Dolichodira diadema Wall, 1921
Aturia torquata diadema Welch, 1994
Họ: Rắn hổ Elapidae
Bộ: Có vảy Squamata

Đặc điểm nhận dạng:
Loài rắn có kích thước nhỏ, thân không quá dày. Đầu to, lưng màu xám nhạt hay màu vàng lục nhạt, đôi khi hoàn toàn trắng. Rất giống với loài Hydrophis ornatus nhưng các vệt khoanh đen, trắng đậm màu hơn và kéo dài gần đên 1/3 bung. Lưng có những dải nằm ngang lớn sẫm hay vết hình thoi cách nhau bởi những khoảng hẹp. Những dải này hẹp dần hay mất hẳn ở phía bụng. Bụng màu vàng nhạt hay màu trắng. Đầu màu vàng lục. Loài rắn biển này có rất ít những ghi nhận về mô tả, sinh học, nơi sống sinh thái.
Sinh học, sinh thái:
Sống ở vùng nước ven bờ và các cửa sông nơi có các dòng chảy mạnh. Thức ăn thường là trứng các loài cá ở nước mặn và nước ngọt. Sống đơn độc và chỉ gặp bạn tình vào mùa giao phối. Là loài rắn có nọc độc thần kinh rất nguy hiểm chết người khi bị cắn nếu không kịp thời cứu chữa
Phân bố:
Trong nước: Phân bố ở phía Đông Bắc bộ qua Trung bộ (Phan Thiết, mũi Kê Gà, Vũng Tàu) tới biển Nam bộ.
Nước ngoài: Biển Indonesia, Tây Malaysia, Sumatra, Borneo, Thái Lan, Campuchia.
Giá trị:
Loài này có gíá trị khoa học và thẩm mỹ. Có thể nuôi trong các trại nuôi bảo tồn để tìm hiểu tập tính, sinh thái của chúng, nhằm phục vụ mục đích nghiên cứu khoa học cho học sinh, sinh viên.
Tình trạng:
Số lượng không còn khá phổ biến, nhưng cần quan tâm bảo về và nghiên cứu sinh thái, tập tính cũng như huyết thanh kháng độc để chữa trị cho người bị loài rắn này cắn.
Biện pháp bảo vệ:
Cấm săn bắt, buôn bán ở những khu vực loài này phân bố, cần thu một số cá thể về nghiên cứu nuôi sinh sản tại các Trung tâm bảo tồn để giữ nguồn gen.

Mô tả loài: Nguyễn Quảng Trường, Phạm Thế Cường, Phùng Mỹ Trung – WebAdmin.

  • Documentation and reference sources:002

Bài liên quan

Côn trùng Insecta

Thực vật Plantae

Nấm Fungi

Tô sơn Toricelliaceae