Rắn đẻn khoanh đuôi đen
| Tên tiếng Anh: | West coast black-headed sea snake |
|---|---|
| Tên Latin: | Hydrophis torquatus |
| Đồng danh: | Chitulia torquata Kharin & Dotsenko, 2012 |
| Đồng danh: | Dolichodira diadema Wall, 1921 |
| Đồng danh: | Chitulia torquata Kharin & Dotsenko, 2012 |
| Đồng danh: | Dolichodira diadema Wall, 1921 |
| Tên khác: | Rắn biển khoanh đuôi đen |
- Độ cao so mặt nước biển 10 M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Tình trạng bảo tồn Loài phổ biến FS: Formal species Sách đỏ Việt Nam trước năm 2023
- Giá trị sử dụng Dùng để làm thuốc, nghiên cứu thuốc chữa bệnh Loài cần được nghiên cứu, bảo tồn
- Sinh thái Kiếm ăn ở môi trường nước mặn Loài có nọc độc thần kinh nguy hiểm chết người Loài bò sát kiếm ăn ban đêm Ăn các loài sinh vật thủy sinh nước mặn
RẮN ĐẺN KHOANH ĐUÔI ĐEN
Hydrophis torquatus Gunther, 1864
Chitulia torquata Kharin & Dotsenko, 2012
Dolichodira diadema Wall, 1921
Aturia torquata diadema Welch, 1994
Họ: Rắn hổ Elapidae
Bộ: Có vảy Squamata
Đặc điểm nhận dạng:
Loài rắn có kích thước nhỏ, thân không quá dày. Đầu to, lưng màu xám nhạt hay màu vàng lục nhạt, đôi khi hoàn toàn trắng. Rất giống với loài Hydrophis ornatus nhưng các vệt khoanh đen, trắng đậm màu hơn và kéo dài gần đên 1/3 bung. Lưng có những dải nằm ngang lớn sẫm hay vết hình thoi cách nhau bởi những khoảng hẹp. Những dải này hẹp dần hay mất hẳn ở phía bụng. Bụng màu vàng nhạt hay màu trắng. Đầu màu vàng lục. Loài rắn biển này có rất ít những ghi nhận về mô tả, sinh học, nơi sống sinh thái.
Sinh học, sinh thái:
Sống ở vùng nước ven bờ và các cửa sông nơi có các dòng chảy mạnh. Thức ăn thường là trứng các loài cá ở nước mặn và nước ngọt. Sống đơn độc và chỉ gặp bạn tình vào mùa giao phối. Là loài rắn có nọc độc thần kinh rất nguy hiểm chết người khi bị cắn nếu không kịp thời cứu chữa
Phân bố:
Trong nước: Phân bố ở phía Đông Bắc bộ qua Trung bộ (Phan Thiết, mũi Kê Gà, Vũng Tàu) tới biển Nam bộ.
Nước ngoài: Biển Indonesia, Tây Malaysia, Sumatra, Borneo, Thái Lan, Campuchia.
Giá trị:
Loài này có gíá trị khoa học và thẩm mỹ. Có thể nuôi trong các trại nuôi bảo tồn để tìm hiểu tập tính, sinh thái của chúng, nhằm phục vụ mục đích nghiên cứu khoa học cho học sinh, sinh viên.
Tình trạng:
Số lượng không còn khá phổ biến, nhưng cần quan tâm bảo về và nghiên cứu sinh thái, tập tính cũng như huyết thanh kháng độc để chữa trị cho người bị loài rắn này cắn.
Biện pháp bảo vệ:
Cấm săn bắt, buôn bán ở những khu vực loài này phân bố, cần thu một số cá thể về nghiên cứu nuôi sinh sản tại các Trung tâm bảo tồn để giữ nguồn gen.
Mô tả loài: Nguyễn Quảng Trường, Phạm Thế Cường, Phùng Mỹ Trung – WebAdmin.
- Documentation and reference sources:002
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Thằn lằn bóng hai màu
Tên tiếng Anh:Forest-dwelling ground skink
Tên Latin:Scincella ochracea
Rắn cát
Tên tiếng Anh:Indo-chinese sand snake
Tên Latin:Psammophis indochinensis
Dơi mũi xinh
Tên tiếng Anh:Pomona roundleaf bat
Tên Latin:Hipposideros pomona
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae