Rắn đẻn gai
| Tên tiếng Anh: | Spine-bellied sea snake |
|---|---|
| Tên Latin: | Hydrophis hardwickii |
| Đồng danh: | Lapemis hardwickii Gray, 1835 |
| Đồng danh: | Enhydris hardwickii Smith, 1920 |
| Đồng danh: | Lapemis hardwickii Gray, 1835 |
| Đồng danh: | Enhydris hardwickii Smith, 1920 |
| Tên khác: | Rắn biển gai |
- Độ cao so mặt nước biển 10 M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Tình trạng bảo tồn Loài phổ biến FS: Formal species Sách đỏ Việt Nam trước năm 2023
- Giá trị sử dụng Dùng để làm thuốc, nghiên cứu thuốc chữa bệnh Loài cần được nghiên cứu, bảo tồn
- Sinh thái Loài bò sát kiếm ăn ban đêm Ăn các loài sinh vật biển, đẻ trứng trên cạn, nước ngọt Ăn các loài sinh vật thủy sinh nước mặn
RẮN ĐẺN GAI
Hydrophis hardwickii (GRAY, 1834)
Lapemis hardwickii Gray, 1835
Enhydris hardwickii Smith, 1920
Họ: Rắn hổ Elapidae
Bộ: Có vảy Squamata
Đặc điểm nhận dạng:
Rắn đẻn gai có thân ngắn, mập, vùng cổ không nhỏ hơn một nửa độ dày của thân. Tổng chiều dài 860 mm, trong đó đuôi dài 85 mm. Đầu lớn. Vảy hình lục giác hoặc hơi vuông góc, xếp liền nhau, 3 – 4 hàng ngoài lớn hơn những hàng còn lại. Con đực có 23 – 31 hàng hàng vảy quanh cổ, con cái có 27 – 35 hàng. Quanh thân giữa, con đực có 25 – 27 hàng vảy, con cái có 33 – 41 hàng vảy. Vảy bụng nhỏ, rõ ở phía trước và mờ ở phía sau, con đực có 114 – 186 vảy, con cái có 141 – 230 vảy. Vảy đầu nguyên. Vảy chẩm phân chia. Vảy trước trán thường nối với vảy thứ hai trên môi. Vảy trên môi 7 – 8, trong đó vảy thứ 3 – 4 bao quanh mắt, 1 vảy trước mắt và 1 – 2 vảy sau mắt. Vảy trước thái dương 2 hiếm khi 3. Nửa trên thân hạt ô lưu ánh vàng hoặc xanh, nửa dưới màu trắng. 35 – 50 khoanh màu hạt ô lưu đến xám ngang lưng, ngọn về một điểm phía mặt bên thân, đôi khi xuyến tròn. Có một sọc bụng hẹp, sẫm màu hoặc xuất hiện vết rộng không đều. Cá thể trưởng thành thường không có hoa văn và đều màu ô lưu đến xám sẫm. Đầu màu ô lưu nhạt đến đen, có đốm vàng trên mõm hoặc không.
Sinh học, sinh thái:
Loài này sống ở các cửa sông hay gần bờ với độ sâu không quá 70m. Chúng ăn cá. Đẻ con, mỗi lứa 1 – 4 con (thường là 2 – 3 con) vào khoảng tháng 12 đến tháng 2, có lẽ không đẻ hàng năm. Sống đơn độc và chỉ gặp bạn tình vào mùa giao phối. Là loài rắn có nọc độc thần kinh rất nguy hiểm chết người khi bị cắn nếu không kịp thời cứu chữa.
Phân bố:
Trong nước: Ở nước ta, đẻn gai là loài rắn biền thường gặp ở cả hai miền Nam, Bắc. Tên loài được đặt theo tên Thiếu tướng Thomas Hardwicke (1756 – 1835), người từng phục vụ trong quân đội Bengal của Công ty Đông Ấn Danh dự. Ông là một nhà tự nhiên học và nhà sưu tập nghiệp dư đã làm việc với Gray.
Nước ngoài: Rắn đẻn gai phân bố từ vịnh Bengan đến Nhật Bản và về phía nam đến Bắc châu Úc và Tân ghinê. Biển Đông về phía bắc tới bờ biển Phúc Kiến và Sơn Đông eo biển Đài Loan, Singapore, Quần đảo Ấn Độ, Philippin
Giá trị:
Loài này có gíá trị khoa học và thẩm mỹ. Có thể nuôi trong các trại nuôi bảo tồn để tìm hiểu tập tính, sinh thái của chúng, nhằm phục vụ mục đích nghiên cứu khoa học cho học sinh, sinh viên.
Tình trạng:
Số lượng không còn khá phổ biến, nhưng cần quan tâm bảo về và nghiên cứu sinh thái, tập tính cũng như huyết thanh kháng độc để chữa trị cho người bị loài rắn này cắn.
Biện pháp bảo vệ:
Cấm săn bắt, buôn bán ở những khu vực loài này phân bố, cần thu một số cá thể về nghiên cứu nuôi sinh sản tại các Trung tâm bảo tồn để giữ nguồn gen.
Mô tả loài: Nguyễn Quảng Trường, Phạm Thế Cường, Phùng Mỹ Trung – WebAdmin.
- Documentation and reference sources:002
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Nhái bầu butler
Tên tiếng Anh:Painted chorus frog
Tên Latin:Microhyla butleri
Thạch sùng mí hữu liên
Tên tiếng Anh:Huu Lien leopard gecko
Tên Latin:Goniurosaurus huulienensis
Tuế hạ long
Tên tiếng Anh:Ha Long cycad
Tên Latin:Cycas tropophylla
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae