TRA CỨU SINH VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2000 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)

Ảnh:Internet download

Rắn đẻn cạp nong

Tên tiếng Anh: Striped sea snake
Tên Latin: Hydrophis fasciatus
Đồng danh: Disteira fasciata Fitzinger, 1826
Đồng danh: Pelamis lindsayi Gray, 1831
Đồng danh: Micromastophis fasciatus Prater, 1924
Đồng danh: Disteira fasciata Fitzinger, 1826
Tên khác: Rắn biển cạp nong
  • Độ cao so mặt nước biển 10 M
  • Mã định danh002
  • Xác định bởiPhùng Mỹ Trung

RẮN ĐẺN CẠP NONG

Hydrophis fasciatus (Schneider, 1799)
Disteira fasciata Fitzinger, 1826
Pelamis lindsayi Gray, 1831
Micromastophis fasciatus Prater, 1924
Họ: Rắn hổ Elapidae
Bộ: Có vảy Squamata

Đặc điểm nhận dạng:
Giống Hydrophis được ghi nhận là nhiều loài rắn biển nhất trong Họ Rắn biển Hydrophiidae. Tuy nhiên nhiều loài đã thay đổi đáng kể về hình thức và cấu trúc. Tất cả đều có đặc điểm là phần bụng nhỏ, các vảy trên đầu phình rộng đều đặn, những vảy ở cằm trước rộng và đầu hình tam giác. Vài loài Hydrophis sp. rất to, nhưng đẻn cạp nong Hydrophis fasciatus là một trong những loài có đầu rất nhỏ và thân trước mảnh mai, đuôi dẹt thích hợp với việc di chuyển và bơi lội trong nước biển. Là loài rắn biển có chiều dài tổng 1,1 m ở con đực và 990 mm ở con cái. Đuôi dài 100 mm ở con đực và 75 mm ở con cái. Đầu nhỏ, thân dài và mảnh phía sau. Vảy trên phần dày nhất của thân có hình gần vuông hoặc hình lục giác, xếp liền kề hoặc hơi lợp lên nhau. 5 – 6 răng hàm trên phía sau nanh. 2 vảy trước thái dương. Vảy thân 28 – 33 hàng quanh cổ, 47 – 58 hàng ở giữa thân (tăng hàng từ cổ đến giữa thân 20 – 27). Vảy bụng 414 – 514. Phần trước thân bao gồm đầu và cổ màu ô lưu đến đen có đốm vàng hình bầu dục trên các mặt bên, đôi lúc hình thành như vằn ngang. Phần thân phía sau màu xám. Bụng trắng. Các đốm hình thoi sẫm màu có thể lan xuống các mặt của thân và hình thành vòng khi còn non.
Sinh học, sinh thái:
Chúng là loài ăn đêm và săn bắt chủ yếu là lươn. Mỗi lứa đẻ gồm từ 2 – 4 con. Tất cả loài Hydrophis có nọc rất độc và nguy hiểm. Loài này sống những nơi nước cạn dọc các bờ biển châu Á nhiệt đới về phía Đông. Loài này được đặt theo tên Latin fascia = dải”, để chỉ các dải chéo ở lưng của chúng. Loài rắn độc rất nguy hiểm, nọc độc thần kinh gây nguy hiểm chết người.
Phân bố:
Trong nước: Biển phía Bắc vịnh Bắc bộ, Trung bộ (mũi Kê Gà), Nam bộ và Côn Đảo.
Nước ngoài: Vùng biển Ấn Độ Dương (bờ biển Pakistan, Ấn Độ, Myanmar, Thái Lan, Malaysia, Bán đảo Ả-rập, Bờ biển Indonesia (Sumatra, Java) Bờ biển Australia, Philippines, New Guinea Bờ biển Quảng Tây, Quảng Đông, Hải Nam, Phúc Kiến (Trung Quốc)
Giá trị:
Loài này có gíá trị khoa học và thẩm mỹ. Có thể nuôi trong các trại nuôi bảo tồn để tìm hiểu tập tính, sinh thái của chúng, nhằm phục vụ mục đích nghiên cứu khoa học cho học sinh, sinh viên.
Tình trạng:
Số lượng không còn khá phổ biến, nhưng cần quan tâm bảo về và nghiên cứu sinh thái, tập tính cũng như huyết thanh kháng độc để chữa trị cho người bị loài rắn này cắn.
Biện pháp bảo vệ:
Cấm săn bắt, buôn bán ở những khu vực loài này phân bố, cần thu một số cá thể về nghiên cứu nuôi sinh sản tại các Trung tâm bảo tồn để giữ nguồn gen.

Mô tả loài: Nguyễn Thiên Tạo, Phùng Mỹ Trung, Phạm Thế Cường, Nguyễn Quảng Trường – WebAdmin.

  • Documentation and reference sources:002

Bài liên quan

Côn trùng Insecta

Thực vật Plantae

Nấm Fungi

Tô sơn Toricelliaceae