Rắn đẻn bụng vàng
| Tên tiếng Anh: | Dwarf sea snake |
|---|---|
| Tên Latin: | Hydrophis caerulescens |
| Đồng danh: | Hydrus caerulescens Shaw, 1802 |
| Đồng danh: | Hydrophis frontalis Jan, 1863 |
| Đồng danh: | Polyodontognathus caerulescens Wall, 1921 |
| Đồng danh: | Polyodontognathus caerulescens Wallach et al., 2014 |
| Tên khác: | Rắn biển bụng vàng |
- Độ cao so mặt nước biển 10 M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Tình trạng bảo tồn Chưa được đánh giá NE: Not evaluated Loài phổ biến FS: Formal species Sách đỏ Việt Nam trước năm 2023
- Giá trị sử dụng Dùng để làm thuốc, nghiên cứu thuốc chữa bệnh Loài cần được nghiên cứu, bảo tồn
- Sinh thái Kiếm ăn ở môi trường nước mặn Loài có nọc độc thần kinh nguy hiểm chết người Ăn các loài sinh vật biển, đẻ trứng trên cạn, nước ngọt
RẮN ĐẺN BỤNG VÀNG
Hydrophis caerulescens (Shaw, 1802)
Hydrus caerulescens Shaw, 1802
Hydrophis frontalis Jan, 1863
Polyodontognathus caerulescens Wall, 1921
Polyodontognathus caerulescens Wallach et al., 2014
Họ: Rắn hổ Elapidae
Bộ: Có vảy Squamata
Đặc điểm nhận dạng:
Loài rắn có kích thước nhỏ, có sự pha trộn giữa màu vàng và đen rõ rệt và không có nhóm để phân biệt loài này. Hoa văn thay đổi đa dạng; phần lớn là màu vàng và đen, cũng có vài con màu nâu. Mõm dài, thân, đuôi rất dẹp. Rất dễ nhầm với loài Hydrophis ornatus
Sinh học, sinh thái:
Thức ăn được ghi nhận thường ăn các loài cá tụ tập sống gần mặt nước. Mỗi lứa đẻ từ 2 – 6 rắn con vào mùa xuân. Đây là loài có nọc độc và nguy hiểm gây chết người. Loài này thường thấy ở các đống rác trôi nổi trên mặt biển Thỉnh thoảng chúng còn được trông thấy gần bờ biển. Loài rắn độc rất nguy hiểm, nọc độc gây thần kinh nguy hiểm chết người.
Phân bố:
Trong nước: Biển trung bộ – Phan Thiết, Phan Rí, mũi Kê Gà, Vũng Tàu
Nước ngoài: Các vùng biển Ấn Độ Dương (Pakistan, Ấn Độ (Gujarat), Myanmar, Thái Lan, Tây Indonesia (Borneo), Malaysia, Bangladesh, Bờ biển Sơn Đông và Quảng Đông (Trung Quốc), Úc (Queensland), New Caledonia, Quần đảo Loyalty, vịnh Thái Lan và vùng ven biển Java và Kalimantan, vịnh Carpentaria.
Giá trị:
Loài này có gíá trị khoa học và thẩm mỹ. Có thể nuôi trong các trại nuôi bảo tồn để tìm hiểu tập tính, sinh thái của chúng, nhằm phục vụ mục đích nghiên cứu khoa học cho học sinh, sinh viên.
Tình trạng:
Số lượng không còn khá phổ biến, nhưng cần quan tâm bảo về và nghiên cứu sinh thái, tập tính cũng như huyết thanh kháng độc để chữa trị cho người bị loài rắn này cắn.
Biện pháp bảo vệ:
Cấm săn bắt, buôn bán ở những khu vực loài này phân bố, cần thu một số cá thể về nghiên cứu nuôi sinh sản tại các Trung tâm bảo tồn để giữ nguồn gen.
Mô tả loài: Nguyễn Thiên Tạo, Phùng Mỹ Trung, Phạm Thế Cường, Nguyễn Quảng Trường – WebAdmin.
- Documentation and reference sources:002
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Bướm mắt rắn rừng
Tên tiếng Anh:Cave treebrowns
Tên Latin:Lethe baucis
Giải khổng lồ
Tên tiếng Anh:Asian giant softshell turtle
Tên Latin:Pelochelys cantorii
Dầu trà beng
Tên tiếng Anh:No english name
Tên Latin:Dipterocarpus obtusifolius
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae