TRA CỨU SINH VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2000 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)

Ảnh:Gaurav P. Patil

Rắn đẻn bụng vàng

Tên tiếng Anh: Dwarf sea snake
Tên Latin: Hydrophis caerulescens
Đồng danh: Hydrus caerulescens Shaw, 1802
Đồng danh: Hydrophis frontalis Jan, 1863
Đồng danh: Polyodontognathus caerulescens Wall, 1921
Đồng danh: Polyodontognathus caerulescens Wallach et al., 2014
Tên khác: Rắn biển bụng vàng
  • Độ cao so mặt nước biển 10 M
  • Mã định danh002
  • Xác định bởiPhùng Mỹ Trung

RẮN ĐẺN BỤNG VÀNG

Hydrophis caerulescens (Shaw, 1802)
Hydrus caerulescens Shaw, 1802
Hydrophis frontalis Jan, 1863
Polyodontognathus caerulescens Wall, 1921
Polyodontognathus caerulescens Wallach et al., 2014
Họ: Rắn hổ Elapidae
Bộ: Có vảy Squamata

Đặc điểm nhận dạng:
Loài rắn có kích thước nhỏ, có sự pha trộn giữa màu vàng và đen rõ rệt và không có nhóm để phân biệt loài này. Hoa văn thay đổi đa dạng; phần lớn là màu vàng và đen, cũng có vài con màu nâu. Mõm dài, thân, đuôi rất dẹp. Rất dễ nhầm với loài Hydrophis ornatus
Sinh học, sinh thái:
Thức ăn được ghi nhận thường ăn các loài cá tụ tập sống gần mặt nước. Mỗi lứa đẻ từ 2 – 6 rắn con vào mùa xuân. Đây là loài có nọc độc và nguy hiểm gây chết người. Loài này thường thấy ở các đống rác trôi nổi trên mặt biển Thỉnh thoảng chúng còn được trông thấy gần bờ biển. Loài rắn độc rất nguy hiểm, nọc độc gây thần kinh nguy hiểm chết người.
Phân bố:
Trong nước: Biển trung bộ – Phan Thiết, Phan Rí, mũi Kê Gà, Vũng Tàu
Nước ngoài: Các vùng biển Ấn Độ Dương (Pakistan, Ấn Độ (Gujarat), Myanmar, Thái Lan, Tây Indonesia (Borneo), Malaysia, Bangladesh, Bờ biển Sơn Đông và Quảng Đông (Trung Quốc), Úc (Queensland), New Caledonia, Quần đảo Loyalty, vịnh Thái Lan và vùng ven biển Java và Kalimantan, vịnh Carpentaria.
Giá trị:
Loài này có gíá trị khoa học và thẩm mỹ. Có thể nuôi trong các trại nuôi bảo tồn để tìm hiểu tập tính, sinh thái của chúng, nhằm phục vụ mục đích nghiên cứu khoa học cho học sinh, sinh viên.
Tình trạng:
Số lượng không còn khá phổ biến, nhưng cần quan tâm bảo về và nghiên cứu sinh thái, tập tính cũng như huyết thanh kháng độc để chữa trị cho người bị loài rắn này cắn.
Biện pháp bảo vệ:
Cấm săn bắt, buôn bán ở những khu vực loài này phân bố, cần thu một số cá thể về nghiên cứu nuôi sinh sản tại các Trung tâm bảo tồn để giữ nguồn gen.

Mô tả loài: Nguyễn Thiên Tạo, Phùng Mỹ Trung, Phạm Thế Cường, Nguyễn Quảng Trường – WebAdmin.

  • Documentation and reference sources:002

Bài liên quan

Côn trùng Insecta

Thực vật Plantae

Nấm Fungi

Tô sơn Toricelliaceae