TRA CỨU SINH VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2000 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)

Ảnh:Phùng Mỹ Trung

Rắn dẻ

Tên tiếng Anh: Blanford's bridle snake
Tên Latin: Lycodon davisonii
Đồng danh: Dryocalamus davisonii Blanford, 1878
Đồng danh: Ulupe davisonii Blanford, 1978
Đồng danh: Hydrophobus davisonii Boulenger, 1890
Đồng danh: Dryocalamus davisonii Blanford, 1878
Tên khác: Rắn yếm blanford
  • Độ cao so mặt nước biển 799 M
  • Mã định danh002
  • Xác định bởiPhùng Mỹ Trung

RẮN DẺ

Lycodon davisonii (Blanford, 1878)
Dryocalamus davisonii Blanford, 1878
Ulupe davisonii Blanford, 1978
Hydrophobus davisonii Boulenger, 1890
Họ: Rắn nước Colubridae
Bộ: Có vảy Squamata

Đặc điểm nhận dạng:
Loài rắn có kích thước nhỏ, con cái có chiều dài từ mút mõm đến lỗ huyệt 587.7 mm, dài đuôi 191.4 mm. Đầu phân biệt với cổ. Vảy mũi không phân chia. Vảy má 1/1, nối với mắt. Không có vảy trước mắt. Vảy sau mắt 2/2. Vảy trước thái dương 1/1. Vảy sau thái dương 2/2. Vảy môi trên 7/7, trong đó vảy thứ ba và bốn chạm mắt. Vảy môi dưới 8/8. Công thức hàng vảy lưng 13 – 13 – 13, tất cả vảy bụng đều mịn. Vảy bụng 239 (+1 vảy trước bụng. Vảy huyệt không phân chia. Vảy dưới đuôi 109, rẽ đôi.
Màu sắc trong tự nhiên: Lưng màu đen có 45 khoanh trắng và 26 khoanh trắng khác ở đuôi. Khoanh trắng hẹp hơn ở phía sau thân. Đầu màu nâu đậm có đốm thon dài màu kem nhạt ở mỗi mặt bên, chạy từ vảy chẩm đến trên mắt. Bụng màu kem phía trước, xám phía sau.
Sinh học, sinh thái:
Thường sống ở trên cây, ở các gốc cây to có nhiều bọng rỗng, đôi khi gặp dưới đất trong rừng thường xanh thứ sinh ở độ cao 350 m. Thức ăn là những loài nòng nọc, ếch cây chưa trưởng thành. Loài này được đặt tên của William Ruxton Davison (mất 1893), một nhà điểu học và người phụ trách, Bảo tàng Raffles, Singapore (1887 – 1893).
Phân bố:
Trong nước: Hoà Bình, Quảng Bình, Quảng Trị, Thanh Hóa, đến Kiên Giang.
Ngoài nước: Myanmar, Bhutan, Lào, Thái Lan, Campuchia.
Giá trị:
Loài này có gíá trị khoa học và thẩm mỹ. Có thể nuôi trong các trại nuôi bảo tồn để tìm hiểu tập tính, sinh thái của chúng, nhằm phục vụ mục đích nghiên cứu khoa học cho học sinh, sinh viên.
Tình trạng:
Số lượng còn nhiều trong tự nhiên. Gần đây chúng đã và đang bị săn bắt, buôn bán, sinh cảnh sống của chúng đang bị đe dọa vì phá rừng lấy đất nông nghiệp. Cần bảo vệ nghiêm ngặt để phát triển bền vững trong môi trường tự nhiên.
Biện pháp bảo vệ:
Cấm săn bắt, buôn bán ở những khu vực loài này phân bố, cần thu một số cá thể về nghiên cứu nuôi sinh sản tại các Trung tâm bảo tồn để giữ nguồn gen.

Mô tả loài: Nguyễn Quảng Trường, Phạm Thế Cường, Phùng Mỹ Trung – WebAdmin.

  • Documentation and reference sources:002

Bài liên quan

Côn trùng Insecta

Thực vật Plantae

Nấm Fungi

Tô sơn Toricelliaceae