Rắn cườm
| Tên tiếng Anh: | Golden tree snake |
|---|---|
| Tên Latin: | Chrysopelea ornata |
| Đồng danh: | Coluber ornata Shaw, 1802 |
| Đồng danh: | Coluber ibibiboca Daudin, 1802 |
| Đồng danh: | Coluber ornata Shaw, 1802 |
| Đồng danh: | Coluber ibibiboca Daudin, 1802 |
| Tên khác: | Rắn cây vàng |
- Độ cao so mặt nước biển 1000 M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Tình trạng bảo tồn Loài phổ biến FS: Formal species
- Giá trị sử dụng Loài cần được nghiên cứu, bảo tồn Chuỗi mắt xích của đa dạng sinh học
- Sinh thái Loài có nọc độc nhẹ không nguy hiểm chết người Kiếm ăn ở trên cây gỗ lớn trong rừng núi Ăn các loài lưỡng cư và gặm nhấm nhỏ Loài bò sát kiếm ăn ban ngày
RẮN CƯỜM
Chrysopelea ornata (Shaw, 1802)
Coluber ornata Shaw, 1802
Coluber ibibiboca Daudin, 1802
Họ: Rắn nước Colubridae
Bộ: Có vảy Squamata
Đặc điểm nhận dạng:
Loài rắn có kích thước nhỏ, chiều dài thân khoảng 130cm. Vảy môi trên 9, trong đó vảy thứ tư đến thứ sáu chạm mắt. Vảy má 1 hoặc không có. Vảy trước mắt 1. Vảy sau mắt 2. Vảy thái dương phía trước 2+2. Vảy lưng có gờ yếu, 17 – 17 – 15 hàng. Vảy bụng 207 – 234, có sừng bên nhọn lên. Vảy cuối bụng và vảy huyệt không phân chia. Vảy dưới đuôi 110 – 138, phân chia. Vảy trước mắt 1. Vảy sau mắt 2 – 3. Vảy môi trên 9 – 10, trong đó vảy thứ tư, năm và sáu chạm mắt. Vảy môi dưới 10 – 11. Vảy trước thái dương 2. Vảy sau thái dương 2. Vảy bụng 237 – 253. Đầu màu xanh lục có những vệt màu đen; cằm và phía trên mép màu ngà voi. Thân màu vàng xanh lục nhạt. Mỗi vảy thân trơn bóng có viền đen; vài vảy đen hoàn toàn, tạo thành vạch ngang. Lưng vàng hoặc vàng xanh lá cây, có vằn đen. Đốm xương sống màu đỏ hoặc cam. Đầu đen có sọc vàng. Bụng vàng xanh lá.
Sinh học, sinh thái:
Thức ăn chủ yếu của chúng là thằn lằn, các loài gặm nhấm và các rắn nhỏ khác. Con cái đẻ từ 6 – 12 trúng; Rắn con dài 15 – 20 cm, trông giống rắn lớn nhưng màu và hoa văn của chúng thì sáng hơn. Loài rắn hoạt động ban ngày này sống ở các đồng bằng và đồi cao đến 550 m. Một lần đẻ 6 – 12 trứng, con non nở ra dài 15 – 20 cm, màu giống con trưởng thành nhưng sáng hơn.
Phân bố:
Trong nước: Yên Bái (Phiêng Bang), Bắc Thái, Nghệ An (Kỳ Sơn), Quảng Bình (Tân Ấp), Quảng Trị (Khe Sanh), Quảng Nam Đà Nẵng, Kontum, Gia Lai, Đắc Lắc (Buôn ma Thuột, Eakao), Khánh Hoà, Ninh Thuận, Tây Ninh, Đồng Nai (Biên Hoà, Trảng Bom), thành phố Hồ Chí Minh, An Giang, Tiền Giang, Sóc Trăng, Cà Mau (U Minh).
Nước ngoài: Ấn Độ (Gujarat, Kerala, Bihar, Tây Bengal, Orissa, Odisha, Madhya Pradesh, Arunachal Pradesh), Nepal, Sri Lanka, Bangladesh, Bhutan, Myanmar, Thái Lan, Tây Malaysia (Pulau Tioman, Đảo Tuba), Lào, Campuchia, Trung Quốc (Hải Nam, Vân Nam, Phúc Kiến), Philippin.
Giá trị:
Loài này có gíá trị khoa học và thẩm mỹ. Có thể nuôi trong các trại nuôi bảo tồn để tìm hiểu tập tính, sinh thái của chúng, nhằm phục vụ mục đích nghiên cứu khoa học cho học sinh, sinh viên.
Tình trạng:
Số lượng còn nhiều trong tự nhiên. Gần đây chúng đã và đang bị săn bắt, buôn bán, sinh cảnh sống của chúng đang bị đe dọa vì phá rừng lấy đất nông nghiệp. Cần bảo vệ nghiêm ngặt để phát triển bền vững trong môi trường tự nhiên.
Biện pháp bảo vệ:
Cấm săn bắt, buôn bán ở những khu vực loài này phân bố, cần thu một số cá thể về nghiên cứu nuôi sinh sản tại các Trung tâm bảo tồn để giữ nguồn gen..
Mô tả loài: Phùng Mỹ Trung, Nguyễn Quảng Trường, Phạm Thế Cường, Nguyễn Thiên Tạo – WebAdmin.
- Documentation and reference sources:002
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Cóc mày phia đén
Tên tiếng Anh:Phia Den litter frog
Tên Latin:Leptobrachella phiadenensis
Ốc kim khôi
Tên tiếng Anh:Horned helmet
Tên Latin:Cassis cornuta
Bướm hề vạch thẳng
Tên tiếng Anh:straight pierrot
Tên Latin:Caleta roxus
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae