Rắn bồng voi
| Tên tiếng Anh: | Bocourt's mud snake |
|---|---|
| Tên Latin: | Subsessor bocourti |
| Đồng danh: | Hypsirhina bocourti Jan,1865 |
| Đồng danh: | Hypsirhina multilineata Tirant, 1885 |
| Đồng danh: | Hypsirhina bocourti soctrangensis Bourret, 1934 |
| Đồng danh: | Enhydris bocourti Manthey & Grossmannn, 1997 |
| Tên khác: | Rắn vi voi |
- Độ cao so mặt nước biển 200 M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Campuchia Thái Lan Malaysia Bình Dương Đồng Nai Tây Ninh Vườn quốc gia Cát Tiên, Việt Nam Hầu khắp các tỉnh miền Tây nam bộ Vườn quốc gia Lò Gò - Xa Mát, Việt Nam Vườn quốc gia U Minh Hạ, Việt Nam
- Môi trường sống Dưới nước Trên cạn Rừng kín lá rộng nửa rụng lá nhiệt đới Vùng savan, đồng cỏ bán ngập nước Ao, hồ, đầm lầy, sông, suối, khu vực ngập nước nơi phân bố
- Tình trạng bảo tồn Sắp bị đe dọa NT: Near threatened Sách đỏ Việt Nam năm 2023
- Giá trị sử dụng Làm thực phẩm cho con người Có giá trị bảo tồn Nhân nuôi để nghiên cứu và làm cảnh
- Sinh thái Kiếm ăn ở môi trường nước ngọt Loài bò sát kiếm ăn ban đêm Ăn các loài sinh vật thủy sinh sống trong khu vực phân bố Bò sát đẻ con trứng
RẮN BỒNG VOI
Subsessor bocourti (Jan, 1865)
Hypsirhina bocourti Jan,1865
Hypsirhina multilineata Tirant, 1885
Hypsirhina bocourti soctrangensis Bourret, 1934
Enhydris bocourti Manthey & Grossmannn, 1997
Họ: Rắn nước Colubridae
Bộ: Có vảy Squamata
Đặc điểm nhận dạng:
Cơ thể dài gần 1 m. Thân mập. Đầu phân biệt với cổ. Mắt nhỏ, nằm ở mặt trên của đầu, con ngươi hình bầu dục đứng. Lỗ mũi có nếp da che, ở mặt trên đầu. Vảy thân từ 25 – 29 hàng. Đầu màu xám nhạt. Môi, họng và bụng màu trắng đục. Lưng xanh ánh màu đá, có nhiều sọc xám nhạt, mảnh chạy dọc lưng. ở sườn có hàng vệt xám đen to chạy từ lưng tới gần giữa bụng, xếp so le nhau.
Sinh học, sinh thái:
Rắn sống dưới nước, gặp nhiều ở đồng bằng Nam bộ. Ăn các loài cá nhỏ kể cả cá vàng, ếch nhái; là loài rắn đẻ con trứng đẻ tới 17 con.
Phân bố:
Trong nước: Bình Dương (Bến Cát), Đồng Nai (Cát Tiên, Biên Hoà), Tây Ninh (Núi Bà Đen), Thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ (Cần Thơ), Sóc Trăng (Sóc Trăng), Kiên Giang (Rạch Giá, An Minh, Minh Thuận, U Minh Thượng), Cà Mau (U Minh, Năm Căn).
Nước ngoài: Thái Lan, phía Tây Malaysia, Cambodia.
Giá trị:
Có giá trị nghiên cứu khoa học, giúp cân bằng sinh thái trong tự nhiên, là loài có thể nhân nuôi ở các khu vực đồng bằng Nam bộ
Tình trạng:
Loài rắn này khá phổ biến ở khu vực đồng bằng sông Cửu Long, thường sống ở các sinh cảnh đất ngập nước, kể cả các dạng sinh cảnh đã bị tác động; sinh cảnh bị suy thoái do ô nhiễm nguồn nước từ thuốc bảo vệ thực vật; loài rắn này bị săn bắt làm thực phẩm và buôn bán thường xuyên ở miền Nam; quần thể trong tự nhiên ước tính bị suy giảm khoảng gần 30% trong vòng 20 năm trở lại đây.
Phân hạng: NT A2ad.
Biện pháp bảo vệ:
Vùng phân bố của loài có một phần nằm trong các khu bảo tồn nên hạn chế được tác động. Tuy nhiên cần quản lý các hoạt động săn bắt, buôn bán trái pháp luật loài này, đặc biệt là vào mùa sinh sản. Tiến hành các biện pháp phục hồi quần thể trong tự nhiên. Tuyên truyền nhằm hạn chế tác động của ô nhiễm nguồn nước đến sinh cảnh sống của loài. Có thể nhân nuôi sinh sản phục vụ mục đích thương mại để giảm thiểu săn bắt ngoài tự nhiên.
Tài liệu dẫn: Sách đỏ Việt Nam 2023 – phần động vật – trang 243.
- Documentation and reference sources:002
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Bướm cánh bản đồ
Tên tiếng Anh:Common map
Tên Latin:Cyrestis thyodamas
Bướm cánh đốm loang
Tên tiếng Anh:Suffused snow flat
Tên Latin:Tagiades gana
Bướm bụi cánh trên bốn mắt
Tên tiếng Anh:Lilacine bushbrown
Tên Latin:Mycalesis francisca
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae