Quyết lá thông
| Tên tiếng Anh: | Whisk fern |
|---|---|
| Tên Latin: | Psilotum nudum |
| Đồng danh: | Lycopodium nudum Lin.1753 |
| Đồng danh: | Psilotum triquetrum Sw., 1802 |
| Đồng danh: | Bernhardia dichotoma Willd., (1802) |
| Đồng danh: | Bernhardia antillarum K.Müll., 1856 |
| Tên khác: | Không hạt lá thông |
- Độ cao so mặt nước biển 1000 M //php } ?>
- Mã định danh003
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Việt Nam Trung Quốc Cao Bằng Đài Loan Hà Giang Khánh Hòa Khu bảo tồn thiên nhiên Hòn Bà, Khánh Hòa Lâm Đồng Ninh Thuận Nhật bản Vườn quốc gia Phia Oắc - Phia Đén, Việt Nam Vườn quốc gia Bidoup-Núi Bà, Việt Nam
- Môi trường sống Trên cạn Rừng kín lá rộng thường xanh nhiệt đới Rừng thường xanh núi cao
KHUYẾT LÁ THÔNG
Psilotum nudum (L.) Griseb., 1805
Lycopodium nudum Lin.1753
Psilotum triquetrum Sw., 1802
Bernhardia dichotoma Willd., (1802)
Bernhardia antillarum K.Müll., 1856
Họ: Quyết lá thông Psilotaceae
Bộ: Quyết lá thông Psilotales
Đặc điểm nhận dạng:
Cỏ sống lâu năm, sống bám, cao 20 – 60cm, không có rễ mà chỉ có rễ giả và có bộ phận hấp thụ dạng lông. Thân rễ dài bò, cành nhánh phát triển theo lối phân đôi, đứng hoặc rủ xuống, màu xanh lục. Cánh nhỏ, có tiết diện 3 cạnh, có lỗ khí, màu trắng dày đặc. Lá rất nhỏ, do bị thoái hóa, dai, có tầng chất sừng, không có lỗ khí, mặt lồi lõm không đều. Có ổ bào tử hình cầu, có cuống ngắn, mọc ở nách lá, 3 ô, nứt dọc. Lá bào tử hình trứng rộng, 2 ngả.
Sinh học, sinh thái:
Sống bám phụ sinh trên cây gỗ và trong các hốc đá, ở độ cao 200 – 2.000 m, ở trong hay ven rừng. Tái sinh bằng bào tử và thân rễ.
Phân bố:
Trong nước: Lào Cai (Bắc Hà), Cao Bằng (Nguyên Bình: núi Pia Oắc), Lạng Sơn (Hữu Lũng: làng Mẹt), Vĩnh phúc (Phú Hộ), Hà Nội), Hà Tây (Mỹ Đức, Chùa Hương), Nam Hà, Ninh Bình, Thanh Hóa (Ngoại Thon), Quảng Nam – Đà Nẵng (Đà Nẵng: Liên Chiểu), Gia Lai (An Khê: Sơ Nglang), Ninh Thuận (Ninh Phước: Cà Ná). Nha Trang (Hòn Bà).
Nước ngoài: Triều Tiên, Nhật Bản, Trung Quốc, Đài Loan. Còn có nhiều ở miền nam nước Mỹ, đảo Becmuda, New Zeland.
Giá trị:
Nguồn gen qúy, hiếm và độc đáo vì là loài thực vật còn sót lại. Dáng cây đẹp, có thể trồng làm cảnh. Toàn cây ngâm rượu, uống trị tổn thương do bị đánh đập, thổ huyết và một số bệnh khác.
Tình trạng:
Loài này phân bố rộng từ Lào Cai vào đến Bình Thuận. Sinh cảnh sống bị thu hẹp và suy thoái do mở rộng diện tích đất canh tác nông nghiệp, phát nương làm rẫy. Loài này bị khai thác làm cảnh và làm dược liệu. Kích cỡ quần thể ước tính suy giảm > 30 % trong vòng 20 năm qua.
Phân hạng: VU A2acd.
Đề nghị biện pháp bảo vệ:
Vùng phân bố của loài có một phần nằm trong các Vườn quốc gia, Khu bảo tồn nên được bảo vệ. Tuy nhiên rất cần thiết phải bảo vệ sinh cảnh sống của loài. Kiểm soát việc khai thác trái phép làm cảnh, phục hồi quần thể của loài trong tự nhiên.
Tài liệu tham khảo: Sách đỏ Việt Nam – phần thực vật – trang 424.
- Documentation and reference sources:003
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Hồng quang
Tên tiếng Anh:Hongkong rose
Tên Latin:Rhodoleia championii
Tắc kè mắt tròn côn đảo
Tên tiếng Anh:Boulenger's rock gecko
Tên Latin:Cnemaspis boulengerii
Cò lạo ấn độ
Tên tiếng Anh:Painted stork
Tên Latin:Mycteria leucocephala
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae