TRA CỨU SINH VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2000 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)

Ảnh:Phùng Mỹ Trung

Quyển bá trường sinh

Tên tiếng Anh: No english name
Tên Latin: Selaginella tamariscina
Đồng danh: Lycopodium tamariscinum (P.Beauv.) Desr. ex Poir., 1814
Đồng danh: Lycopodioides tamariscina (P.Beauv.) H.S.Kung, 1988
Đồng danh: Stachygynandrum tamariscinum P.Beauv., 1804
Đồng danh: Selaginella tamariscina (Beauv.) Spring, 1843
Tên khác: Quyển bá cổ sinh

QUYẾN BÁ TRƯỜNG SINH

Selaginella tamariscina (Beauv.) Spring, 1843
Lycopodium tamariscinum (P.Beauv.) Desr. ex Poir., 1814
Lycopodioides tamariscina (P.Beauv.) H.S.Kung, 1988
Stachygynandrum tamariscinum P.Beauv., 1804
Họ: Quyển bá Selaginellaceae
Bộ: Quyển bá Selaginellales

Đặc điểm nhận dạng:
Cây dạng thảo, thân và rễ kết lại với nhau tạo thành “thân trụ” đứng hoặc nằm sát mặt đất, cao 5 – 10 cm, đường kính 0,5 – 0,7cm. Tất cả các cành (nhánh) tập trung thành búi hay tán ở đầu thân trụ. Lá có nhiều hình dạng khác nhau; lá bên hình mác, thường có râu, lá ở giữa mép không đều, chóp lá cũng có râu và còn một loại lá khác hình tam giác nhọn. Các loại lá trên mọc lợp xít lên nhau. Lá bào tử tạo thành bông ở đầu cành, các lá bào tử xếp ở mặt dưới có hình tam giác; còn loại lá bào tử xếp ở mặt lưng hẹp hơn. Bào tử màu nâu vàng.
Sinh học, sinh thái:
Mùa có bào tử tháng 5 – 7. Nhân giống tự nhiên từ bào tử. Cây còn có khả năng đẻ nhánh từ gốc. Cây ưa sáng, chịu được khô hạn; thường mọc trên đất và đá khô cằn ở vùng đồi, núi thấp ven biển. (có thể sống trong điều kiện nuôi trồng bằng cách tười nước nóng tới 600c.
Phân bố:
Trong nước: Khánh Hoà (Cam Ranh), Ninh Thuận (Vườn quốc gia Núi Chúa), Bình Thuận.
Nước ngoài: Trung Quốc, Hải Nam, Nhật Bản, Jawa, Hàn Quốc, Đảo Sunda Nhỏ, Mãn Châu, Nansei-shoto, Ogasawara-shoto, Philippines, Sulawesi, Đài Loan, Thái Lan.
Giá trị:
Là loài Quyển bá có hình dạng rất đặc biệt và là loài thực vật cổ đại được phát hiện cách đây 400 triệu năm. Toàn cây có tác dụng cầm máu; thường dùng làm thuốc chữa đại – tiểu tiện ra máu, bệnh trĩ bị chảy máu.
Tình trạng:
Loài này hiện ghi nhận phân bố ở 4 địa điểm thuộc các tỉnh Bình Thuận, Khánh Hòa và Ninh Thuận. Loài này bị khai thác làm dược liệu. Diện tích vùng cư trú (AOO) ước tính < 500 km2, sinh cảnh sống bị thu hẹp và suy thoái do xâm lấn đất rừng trồng cây công nghiệp và nương rẫy, phát triển cơ sở hạ tầng và hệ thống đường giao thông ven biển.
Phân hạng: EN B2ab(ii,iii).
Biện pháp bảo vệ:
Phân bố của loài có một phần nằm trong các Vườn quốc gia và Khu bảo tồn nên được bảo vệ. Cần thiết phải bảo vệ sinh cảnh sống của loài và phục hồi quần thể trong tự nhiên. Triển khai chương trình bảo tồn tại chỗ loài này ở Vườn quốc gia Núi Chúa. Trồng để bảo tồn và phát triển nguyên liệu làm thuốc.

Tài liệu dẫn: Sách đỏ Việt Nam 2023  –  phần thực vật – trang 262.

  • Documentation and reference sources:003

Bài liên quan

Côn trùng Insecta

Thực vật Plantae

Nấm Fungi

Tô sơn Toricelliaceae