Quắm lớn
| Tên tiếng Anh: | Giant ibis |
|---|---|
| Tên Latin: | Pseudibis gigantea |
| Đồng danh: | Ibis gigantea Oustalet, 1877 |
| Đồng danh: | Thaumatibis gigantea (Oustalet, 1877) |
| Đồng danh: | Ibis gigantea Oustalet, 1877 |
| Đồng danh: | Thaumatibis gigantea (Oustalet, 1877) |
| Tên khác: | Quắm lớn |
- Độ cao so mặt nước biển 100 M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Việt Nam Bạc Liêu Đồng Nai Đồng Tháp Vườn quốc gia Cát Tiên, Việt Nam Hầu khắp Đông nam Á Hầu khắp các tỉnh ở Nam Bộ Vườn quốc gia Tràm Chim, Việt Nam Khu bảo tồn thiên nhiên vườn chim Bạc Liêu, Bạc Liêu
- Môi trường sống Trên cạn Rừng tràm bán tự nhiên Ao, hồ, đầm lầy, sông, suối, khu vực ngập nước nơi phân bố Hầu khắp các khu vực cửa sông, bán ngập mặn Sống tập trung ngày hoặc đêm ở vườn, sân chim
- Tình trạng bảo tồn Cực kỳ nguy cấp: CR: Critically endangered Sách đỏ Việt Nam năm 2023
- Giá trị sử dụng Có giá trị bảo tồn Nhân nuôi để nghiên cứu và làm cảnh Cân bằng sinh thái trong chuỗi thức ăn tự nhiên
- Sinh thái Loài đặc hữu Đông dương Chim kiếm ăn ban ngày Ăn các loài côn trùng, giun, cá, lưỡng cư trong khu vực sống
QUẮM LỚN
Pseudibis gigantea (Oustalet, 1877)
Ibis gigantea Oustalet, 1877
Thaumatibis gigantea (Oustalet, 1877)
Họ: Cò quăm Threskiornithidae
Bộ: Bồ nông Pelecaniformes
Đặc điểm nhận dạng:
Chiều dài thân: 102 – 106 cm. Con trưởng thành có kích thước lớn, tối màu. Lông ở đầu, cổ xám nhạt, và có mút lông màu đen. Thân có màu đen nhạt ngược lại với màu cánh xám nhạt và cuối mỗi lông có viền đen. Mỏ dài và cong. Giò đỏ nhạt.
Sinh học, sinh thái:
Quắm lớn cư trú trong các hồ, suối lớn, và bãi sình lầy ở các vùng rừng trống trải, nhất là rừng cây họ dầu, trên các đai địa hình đồi núi thấp. Trước đây còn gặp ở ruộng lúa. Thường kiếm ăn ở chỗ sình lầy và cả trên các bãi khô, gặp chúng đi lẻ, đi đôi, hay theo đàn nhỏ. Thức ăn là các loài động vật không xương sống, một số loài bò sát, ếch nhái có kích thước nhỏ.Sống định cư ở các đầm lầy, ao, sông, suối nhỏ trong rừng ở vùng đất thấp, nhưng cũng có trường hợp một vài quần thể phải thay đổi vùng sống do sự quấy nhiễu của con người hay sự biến động của mực nước tự nhiên trong vùng cư trú. Sinh sản từ tháng 7 đến tháng 2 năm sau, tổ làm đơn giản trên cây, thường đẻ nhiều hơn 2 trứng
Phân bố:
Trong nước: Nam Trung bộ và Nam bộ.
Nước ngoài: Thái Lan, Cambodia, Lào.
Giá trị:
Loài chim đặc hữu của vùng Đông Dương (kể cả Thái Lan), có giá trị khoa học và bảo tồn, là công cụ học tập và tìm hiểu tập tính sinh thái các loài chim cho học sinh, sinh viên.
Tình trạng:
Quắm lớn là loài chim định cư hiếm gặp, ghi nhận gần đây nhất là 1 cá thể tại Vườn quốc gia Yok Đôn (tỉnh Đắk Lắk) vào năm 2003; quần thể rất nhỏ và suy giảm do mất và suy thoái sinh cảnh sống, số lượng cá thể ghi nhận ước tính < 50. Các đánh giá hiện trạng quần thể của loài ít nhất là 194 cá thể trưởng thành, tương đương với khoảng 290 cá thể.
Phân hạng: CR D.
Biện pháp bảo vệ:
Quắm lớn có tên trong Nghị định số 64/2019/NĐ – CP và Nghị định số 84/2021/NĐ – CP của Chính phủ, kế hoạch bảo tồn loài cấp độ quốc tế được xây dựng năm 2015. Một phần sinh cảnh của loài nằm trong các khu bảo tồn nên được bảo vệ. Đề xuất điều tra, giám sát quần thể loài tại Việt Nam, xây dựng kế hoạch bảo tồn loài, bảo vệ và phục hồi sinh cảnh sống trong vùng phân bố tự nhiên của loài.
Tài liệu dẫn: Sách đỏ Việt Nam 2023 – phần động vật – trang 31
- Documentation and reference sources:002
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Cóc mày phê
Tên tiếng Anh:Fea's horned frog
Tên Latin:Brachytarsophys feae
Cá cóc pasmans
Tên tiếng Anh:Pasman's Crocodile Newt
Tên Latin:Tylototriton pasmansi
Nhông bach
Tên tiếng Anh:Vietnamese blue crested lizard
Tên Latin:Calotes bachae
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae