Quắm đen
| Tên tiếng Anh: | Glossy ibis |
|---|---|
| Tên Latin: | Plegadis falcinellus |
| Đồng danh: | Ibis falcinellus (Gmelin, 1766) |
| Đồng danh: | Ibis falcinellus (Linnaeus, 1766) |
| Đồng danh: | Plegadis falcinellus (Linnaeus, 1766) |
| Đồng danh: | Tantalus falcinellus Linnaeus, 1766 |
| Tên khác: | Quắm đen mỏ cong |
- Độ cao so mặt nước biển 300 M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Tình trạng bảo tồn Chưa được đánh giá NE: Not evaluated
- Giá trị sử dụng Có giá trị bảo tồn Loài cần được nghiên cứu, bảo tồn
- Sinh thái Kiếm ăn ở môi trường nước ngọt Ăn các loài sinh vật thủy sinh nước ngọt
QUẮM ĐEN
Plegadis falcinellus Linnaeus, 1766
Ibis falcinellus (Linnaeus, 1766)
Plegadis falcinellus subsp. falcinellus (Linnaeus, 1766)
Tantalus falcinellus Linnaeus, 1766
Họ: Cò quăm Threskiornithidae
Bộ: Bồ nông Pelecaniformes
Đặc điểm nhận dạng:
Loài chim có kích thước nhỏ 64cm. Bộ lông có màu đen nếu nhìn từ xa. Chim khi không ở thời kỳ sinh sản đầu và cổ viền trắng. Trong ánh sáng mờ có thể nhầm với loài Rẽ mỏ cong nhưng có tư thế thẳng đứng, có dáng đứng giống loài Diệc và có cánh tròn. Trong mùa sinh sản, chim có bộ lông nâu đậm ánh tím, mỏ cong nâu nhạt, cảng chân và bàn chân màu nâu đậm. Ngoài mùa sinh sản, chim có bộ lông nhạt màu hơn với nhiều sọc trắng trên cổ và đầu. Chim trống và mái giống nhau.
Sinh học, sinh thái:
Loài định cư. Tương đối phổ biến. Nơi ở của loài này được biết đến là rừng tràm, các vùng đồng cỏ và cây ngập nước, đầm lầy và hồ, vùng cây gỗ ở đồng bằng.
Phân bố:
Trong nước: Đồng bằng sông Cửu long (các sân chim, nhiều vùng rừng tràm và vùng cây gỗ). Gặp nhiều ở U Minh Thựợng, Kiên Giang, vườn chim Trà Cú, Trà Vinh…
Nước ngoài: Hầu khắp các nước Đông Nam châu Á và Úc
Tài liệu tham khảo: Chim Việt Nam (Birdlife) – Nguyễn Cử, Lê Trọng Trải, Karen Phillipps – trang 38
- Documentation and reference sources:002
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Thằn lằn chỉ eme
Tên tiếng Anh:Four-striped skink
Tên Latin:Plestiodon quadrilineatus
Nhông phú quốc
Tên tiếng Anh:Cardamom mountains pricklenape
Tên Latin:Acanthosaura cardamomensis
Ếch giun xám
Tên tiếng Anh:
Tên Latin:Ichthyophis griseivermis
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae