TRA CỨU SINH VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2000 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)

Ảnh:Phùng Mỹ Trung

Quả răng nhọn tam đảo

Tên tiếng Anh: No english name
Tên Latin: Raphiocarpus tamdaoensis
Đồng danh: Raphiocarpus tamdaoensis V.X.Phuong et al., 2012
Đồng danh: Raphiocarpus tamdaoensis V.X.Phuong et al., 2012
Đồng danh: Raphiocarpus tamdaoensis V.X.Phuong et al., 2012
Đồng danh: Raphiocarpus tamdaoensis V.X.Phuong et al., 2012
Tên khác: Chuông vàng đất
  • Độ cao so mặt nước biển 1300 M
  • Mã định danh003
  • Xác định bởiPhùng Mỹ Trung

QUẢ RĂNG NHỌN TAM ĐẢO

Raphiocarpus tamdaoensis V.X.Phuong et al., 2012
Họ: Rau tai voi Gesneriaceae
Bộ: Hoa môi Laminales

Đặc điểm nhận dạng:
Cây bụi lâu năm, cao đến 40 – 50 cm. Thân thẳng đứng hoặc phủ phục ở gốc, có nhánh, có lông khi còn non, trở nên nhẵn bóng khi già. Lá mọc đối, phiến của cặp không bằng nhau, hiếm khi bằng, hình trứng – bầu dục hoặc trứng ngược, 4 – 10*1.5 – 3.5 cm, có lông dài dựng đứng ở hai mặt, dài 0.8 – 1 mm, xiên, tù hoặc hầu như tròn ở gốc lá, mép có răng cưa đến hầu như nguyên, nhọn ở đầu lá. Gân chính lõm xuống ở mặt gần trục và vồng lên ở mặt xa trục. Gân phụ 5 – 6 (8) cặp, rõ ở hai mặt, gân ở mặt gần trục màu đỏ tím. Cuống lá dài 0.3 – 1.5 cm, rậm lông.
Cụm hoa hình xim 1, mọc ở nách. Cuống hoa dài 3 – 5 cm, hình sợi, có lông tơ rải tác. Lá bắc 2, hình trứng thuôn hoặc thuôn mác, kích thước 1 – 3*0.5 – 1 mm, mép nguyên, cả hai mặt đều rậm lông. Cuống lá bắc 0.5 – 1.5 mm, có lông. Đài hoa 5 cánh từ đáy, thuỳ hình trứng – mác, kích thước 3 – 5*1 – 2 mm, nhọn mũi, méo nguyên, có lông bên ngoài, nhẵn trơn mặt trong. Tràng hoa màu vàng sáng đến vàng, dài 3 – 4.5 cm, có lông rải rác bên ngoài. Ống tràng hoa dài 2.5 – 3.5 cm. Phiến lá đài 2 môi. Môi gần trục 2 thuỳ, các thuỳ hình trứng rộng hoặc tròn, kích thước 3 – 5*4 – 6 mm, trơn bóng mặt trong. Môi xa trục 3 huỳ, dài hơn môi gần trục, hầu như tròn, kích thước 4 – 7*5 – 8 mm, trơn bóng mặt trong. Nhị hoa 4, hợp sinh với gần 3 phần dưới của ống tràng, dính liền thành cặp ở bao phấn, các bao phấn nhẵn bóng, thỉnh thoảng có lông. Chỉ nhị trơn nhẵn, nhị gần trục dài 0.5 – 0.8 cm, nhị xa trục dài 0.6 – 0.9 cm. Không có nhị lép. Đĩa nhị dạng vòng, cao 1 – 1.5 mm. cao 1 – 1.5 mm. Nhuỵ dài 2 – 3 cm, bầu nhuỵ dạng sợi, rậm lông. Núm nhuỵ 2, hình thuôn hoặc hầu như tròn. Quả nang có lông tơ, dài 3 – 4 cm.
Sinh học, sinh thái:
Mọc trong rừng thường xanh lá rộng ở độ cao 800 – 1.300 m. Hoa nở vào tháng 5 đến tháng 7, đậu quả vào tháng 6 đến tháng 9.
Phân bố:
Trong nước: Loài đặc hữu và mới phát hiện năm 2012 ở Vườn quốc gia Tam Đảo, Vĩnh Phúc, Thanh Sơn, Phú Thọ, Việt Nam.
Nước ngoài: Chưa có ghi nhận và số liệu.

Mô tả loài: Phùng Mỹ Trung, Phạm Văn Thế – WebAdmin.

  • Documentation and reference sources:003

Bài liên quan

Côn trùng Insecta

Thực vật Plantae

Nấm Fungi

Tô sơn Toricelliaceae