TRA CỨU SINH VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2000 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)

Ảnh:Phùng Mỹ Trung

Quạ đen

Tên tiếng Anh: Large-billed crow
Tên Latin: Corvus macrorhynchos
Đồng danh: Corvus macrorhynchos japonensis Bonaparte, 1850
Đồng danh: Corvus macrorhynchos connectens Stresemann, 1916
Đồng danh: Corvus macrorhynchos mandshuricus Buturlin, 1913
Đồng danh: Corvus macrorhynchos philippinus (Bonaparte, 1853)
Tên khác: Quạ mỏ lớn
  • Độ cao so mặt nước biển 2500 M
  • Mã định danh002
  • Xác định bởiPhùng Mỹ Trung

QUẠ ĐEN

Corvus macrorhynchos Johann Georg Wagler, 1827
Corvus macrorhynchos japonensis Bonaparte, 1850
Corvus macrorhynchos connectens Stresemann, 1916
Corvus macrorhynchos mandshuricus Buturlin, 1913
Corvus macrorhynchos philippinus (Bonaparte, 1853)
Họ: Quạ Corvidae
Bộ: Sẻ Passeriformes

Đặc điểm nhận dạng:
Loài chim có kích thước lớn khoảng 51cm, kích thước thay đổi tùy theo phạm vi phân bố. Bộ lông có màu đen tuyền, bóng. Mỏ to, rất khoẻ. Thường đi lẻ hoặc đôi, song thỉnh thoảng tụ tập thành đám đông, để tấn công và săn đuổi các loài chim khác, đặc biệt là các loài chim săn mồi. Tiếng kêu rất to và nghe rõ từ khoảng cách xa.
Nơi sống, sinh thái:
Loài chim thuộc họ quạ Corvidae này sống định cư ở độ cao từ 100 đến 2.200 m trong các sinh cảnh khác nhau đồng bằng, thành phố, vùng ven biển và rừng ngập mặn. Loài thường xuyên ăn xác thối, thức ăn thừa của người và thức ăn trộm được từ các loài chim khác.
Phân bố
Trong nước: Hầu khắp các tỉnh cả nước, Thái Nguyên, Lạng Sơn, Vĩnh Phú, Tây Nguyên, Đồng Nai.
Nước ngoài: Thái Lan, Lào, Cambodia, Trung Quốc, Nhật bản và hầu khắp châu Âu, Châu Á

 
Tài liệu dẫn: Chim Việt Nam – Nguyễn Cử, Lê Trọng Trải, Karen Phillipps – trang 192. A field guide to the Birds of Thailand – Craig robson – trang 160.

  • Documentation and reference sources:002

Bài liên quan

Côn trùng Insecta

Thực vật Plantae

Nấm Fungi

Tô sơn Toricelliaceae