Pơ lang hoa trắng
| Tên tiếng Anh: | White silk cotton |
|---|---|
| Tên Latin: | Bombax anceps |
| Đồng danh: | Bombax insigne subsp. anceps (Pierre) Prain, 1893 |
| Đồng danh: | Gossampinus anceps (Pierre) Bakh., 1924 |
| Đồng danh: | Gossampinus valetonii (Hochr.) Bakh., (1924) |
| Đồng danh: | Salmalia anceps (Pierre) Stearn, 1955 |
| Tên khác: | Gạo hoa trắng |
- Độ cao so mặt nước biển 800 M //php } ?>
- Mã định danh003
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Tình trạng bảo tồn Loài phổ biến FS: Formal species
- Giá trị sử dụng Cho gỗ để xây dựng và sản xuất đồ gia dụng Trồng làm cảnh trong dinh thự, khu du lịch Có giá trị bảo tồn
- Sinh thái Cây gỗ lớn Loài đặc hữu Đông dương
PƠ LANG HOA TRẮNG
Bombax anceps Pierre, 1888
Bombax insigne subsp. anceps (Pierre) Prain, 1893
Gossampinus anceps (Pierre) Bakh., 1924
Gossampinus valetonii (Hochr.) Bakh., (1924)
Salmalia anceps (Pierre) Stearn, 1955
Họ: Gạo Bombacaceae
Bộ: Bông Malvales
Đặc điểm nhận dạng:
Cây gỗ lớn, cao đến 40m, rụng lá mùa khô cao 15 – 20 cm, đường kính 20 – 35 cm thân thẳng có gai, cành ngang mọc vòng, cành non không gai. Vỏ thân màu xám nhạt có nhiều gai và vết gai rụng, nhiều vết cành lõm và u lồi, thịt vỏ màu vàng trắng, xốp; lá kép chân vịt, tập trung ở đầu cành có cuống dài 4,4 – 10 cm, nhẵn có 4 – 7 lá hình bầu dục, hình trứng thuôn hoặc hình mác rộng, nhắn, dài 8 – 16 cm, rộng 4 – 7 cm, đỉnh nhọn góc tròn, có 10 – 15 đôi gân bên màu trắng xanh. Hoa cụm 2 – 4 chiếc có các vết lá gần đầu cành, có gai. Hoa lớn màu trắng, cuống hoa mập, dài 1,5 – 1,8 cm có lá bắc. Nụ hoa hình quả đào đỉnh nhọn dài 5 – 9 cm. Cánh đài 5 hợp nhau phần lớn ở phía dưới thành kính chuông phía trên là 5 thùy hình tam giác rộng. Khi hoa nở đài thường rách ở đỉnh, mặt ngoài nhẵn, màu xanh lục, mặt trong có lông. Cánh tràng 5 hình trứng ngược dài 7 cm, gốc thu hẹp dần cho tới họng, có lông mịn. Nhị 250 – 300 cái hợp lại thành 5 bó, các bó dính nhau phía dưới thành bẹ ngắn, chỉ nhị nhẵn, bầu hình nón dài 1,2 – 1,4 cm, có lông, vòi nhẵn, dài vượt quá nhị, núm nhụy xẻ 5 quả nang hình bầu dục dài 10 cm, nhiểu hạt nhiều sợi bông ngắn màu trắng.
Sinh học, sinh thái:
Cây thuộc loài cây ưa sáng, thường mọc trên nương rẫy ven đường, bìa rừng, quanh làng bản, ra hoa trước khi ra lá. Mùa hoa tháng 2 – 4. Mùa quả tháng 5 – 7.
Phân bố:
Trong nước: Cây mọc ở Gia Lai, Kontum, Đắc Lắc, Phú yên, Khánh Hoà, Bình Dương, Lâm Đồng, Tây Ninh, Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu, Kiên Giang.
Nước ngoài: Campuchia, Jawa, Lào, Đảo Sunda Nhỏ, Malaya, Myanmar, Sumatera, Thái Lan.
Công dụng:
Gỗ nhẹ, thô, xấu, màu trắng, dễ bị mối mọt, thường làm cây bóng mát nương dẫy, ven đường, có thể làm cây trồng ở công viên. Quả cho sợi bông để nhồi gối nệm.
Tài liệu tham khảo: Cây gỗ kinh tế – Trần Hợp, Nguyễn Bội Quỳnh – trang 7.
- Documentation and reference sources:003
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Thằn lằn rắn xinh đẹp
Tên tiếng Anh:Asian glass lizard
Tên Latin:Dopasia gracilis
Ếch yên tử
Tên tiếng Anh:Yen Tu odorous frog
Tên Latin:Odorrana yentuensis
Ếch cây cựa
Tên tiếng Anh:Vietnam flying frog
Tên Latin:Rhacophorus calcaneus
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae