TRA CỨU SINH VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2000 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)

Ảnh:Thai National Park

Phướn đất

Tên tiếng Anh: Coral-billed ground cuckoo
Tên Latin: Carpococcyx renauldi
Đồng danh: Carpococcyx renauldi Oustalet, 1896
Đồng danh: Carpococcyx renauldi Oustalet, 1896
Đồng danh: Carpococcyx renauldi Oustalet, 1896
Đồng danh: Carpococcyx renauldi Oustalet, 1896
Tên khác: Phướn mỏ đỏ
  • Độ cao so mặt nước biển 1500 M
  • Mã định danh002
  • Xác định bởiPhùng Mỹ Trung

PHƯỚN ĐẤT

Carpococcyx renauldi Oustalet, 1896
Họ: Cu cu Cuculidae
Bộ: Cu cu Cuculiformes

Đặc điểm nhận dạng:
Con trưởng thành có đầu, cổ, họng cánh, đuôi màu đen ánh tím. Mặt lưng xám màu tro. Lưng xám nhạt và tận cùng các lông đen nhạt tạo thành vân rất mờ, bụng nhạt hơn gần như trắng. Mỏ đỏ, mắt vàng, da quanh mắt và giò đỏ tím.
Sinh học, sinh thái:
Phướn đất đi đơn độc hay đôi, sống định cư ở các khu rừng thứ, nguyên sinh thường xanh nhiệt đới ẩm có độ cao dến 900m. Kiếm ăn ở mặt đất, trong các khu vực sườn đồi, thung lũng hẹp có nhiều cây bụi và dây leo râm rạp kín khó quan sát. Thức ăn của Phướn đất là côn trùng các loại. Chim rất cảnh giác khi kiếm ăn, chỉ một tiếng động nhỏ đã lẩn tránh nhanh chóng, đặc biệt là khi gặp nguy hiểm nên khi quan sát phướn đất rất khó khăn. Trong cùng sinh cảnh cũng thường gặp các loài chim khác trong họ Trĩ như các loài Gà lôi, Trĩ sao, Gà rừng, Gà tiền và các loài Gà so. Sinh sản từ tháng 5 – 8, thường đẻ 2 – 4 trứng.
Phân bố:
Trong nước: Thanh Hoá (Như Xuân), Nghệ An (Con Cuông, Quỳ Châu, Quỳ Hợp), Hà Tĩnh (rừng Kẻ Gỗ), Quảng Bình (Phong Nha), Thừa Thiên – Huế (đèo Hải Vân, Bạch Mã, Nam Đông), Quảng Nam (huyện Đại Lộc), Đà Nẵng (Khu bảo tồn thiên nhiên Bà Nà – Núi Chúa).
Nước ngoài: Đông Thái Lan, Lào, Cambodia.
Giá trị:
Đặc sản quý của khu vực, bộ lông có màu sắc đẹp. Có giá trị khoa học, làm cảnh và thương mại. Là tiêu bản sống để cho học sinh, sinh viên nghiên cứu, học tập, tìm hiểu về đa dạng các loài chim ở Việt Nam.
Tình trạng:
Phướn đất là loài chim định cư hiếm gặp, hiện nay loài chỉ còn ghi nhận tại 5 địa điểm thuộc vùng Đông Bắc và Trung Bộ; kích cỡ quần thể nhỏ và bị suy giảm do sinh cảnh sống bị thu hẹp và suy thoái, chịu tác động của mất rừng và khai thác lâm sản; loài này đôi khi bị săn bắt làm thực phẩm; kích cỡ quần thể loài ước tính < 2.500 cá thể và số lượng cá thể trưởng thành của mỗi tiểu quần thể < 25.
Phân hạngEN C2a(i).
Biện pháp bảo vệ:
Sinh cảnh của loài có một phần nằm trong các khu bảo tồn nên được bảo vệ. Các vùng rừng thuộc Khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ, Vườn quốc gia Bạch Mã có số lượng khá nhiều. Tuy nhiên, cần tích cực bảo vệ tốt hơn để chúng hồi phục và tăng số lượng quần thể.

Tài liệu dẫn: Sách đỏ Việt Nam 2023 – phần động vật – trang 279.

  • Documentation and reference sources:002

Bài liên quan

Côn trùng Insecta

Thực vật Plantae

Nấm Fungi

Tô sơn Toricelliaceae