TRA CỨU SINH VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2000 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)

Ảnh:Internet download

Cánh cam xanh lớn

Tên tiếng Anh: No english name
Tên Latin: Jumnos ferreroiminettiique
Đồng danh: Jumnos ferreroiminettiique chantrainei Devecis, 2002
Đồng danh: Jumnos ferreroiminettiique chantrainei Devecis, 2002
Đồng danh: Jumnos ferreroiminettiique Antoine, 1991
Đồng danh: Jumnos ferreroiminettiique Antoine, 1991
Tên khác: Cánh cam xanh lớn

CÁNH CAM XANH LỚN

Jumnos ferreroiminettiique Antoine, 1991
Jumnos ferreroiminettiique chantrainei Devecis, 2002
Họ: Bọ hung Scarabaeidae
Bộ: Cánh cứng Coleoptera

Đặc điểm nhận dạng:
Loài Jumnos ferreroiminettiique có 2 phân loài, phân loài gốc ở Thái Lan và phân loài Jumnos ferreroiminettiique chantrainei Devecis, 2002 ghi nhận ở Việt Nam.
Sinh học, sinh thái:
Loài này sống trong rừng tự nhiên núi cao ở miền Bắc Việt Nam. Dạng sinh cảnh phân bố rừng ẩm nhiệt đới thường xanh trên núi, nơi có khí hậu ôn hoà. Chưa có dẫn liệu về vòng đời.
Phân bố:
Trong nước: Lào Cai (Sapa, Vườn quốc gia Hoàng Liên), Hà Giang (Vườn quốc gia Du Già), Vĩnh Phúc (Vườn quốc gia Tam Đảo).
Nước ngoài: Thái Lan, Lào.
Giá trị:
Là loài bọ cánh cứng to, đẹp, có giá trị nghiên cứu khoa học. Mẫu vật sưu tầm dùng làm giáo cụ giúp cho sinh viên, học sinh hiểu tập tính, sinh thái loài.
Tình trạng:
Loài này ghi nhận ở 3 tỉnh phía Bắc với số lượng cá thể trưởng thành bắt gặp rất ít, thường chỉ gặp 1 cá thể trong một đợt khảo sát. Sinh cảnh sống của loài bị tác động do chuyển đổi đất rừng làm đất canh tác nông nghiệp, khai thác lâm sản, phát triển cơ sở hạ tầng và du lịch. Kích cỡ quần thể của loài này bị suy giảm ước tính khoảng trên 50% trong vòng 20 năm.
Phân hạng: EN A2cd.
Biện pháp bảo vệ:
Nơi sống của loài bị thu hẹp và suy thoái do xâm lấn đất rừng và khai thác lâm sản. Quần thể suy giảm do bị bị săn bắt và buôn bán để nuôi làm cảnh. Sinh cảnh sống của loài có một phần nằm trong các Vườn quốc gia và Khu bảo tồn nên được bảo vệ. Đề xuất bảo vệ sinh cảnh trong vùng phân bố tự nhiên của loài; phục hồi quần thể trong tự nhiên; kiểm soát thu bắt và buôn bán trái pháp luật loài này.

Tài liệu dẫn: Sách đỏ Việt Nam – phần động vật – trang 134.

  • Documentation and reference sources:001

Bài liên quan

Côn trùng Insecta

Thực vật Plantae

Nấm Fungi

Tô sơn Toricelliaceae