TRA CỨU SINH VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2000 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)

Ảnh:Phùng Mỹ Trung

Ốc xà cừ

Tên tiếng Anh: Green turban
Tên Latin: Turbo marmoratus
Đồng danh: Turbo oleareus Linnaeus, 1758
Đồng danh: Turbo regenfussii Deshayes, 1843
Đồng danh: Turbo oleareus Linnaeus, 1758
Đồng danh: Turbo regenfussii Deshayes, 1843
Tên khác: Ốc xếp màu xanh

ỐC XÀ CỪ

Turbo marmoratus Linnaeus, 1758
Turbo oleareus Linnaeus, 1758
Turbo regenfussii Deshayes, 1843
Họ: Ốc xà cừ Turbinidae
Bộ: Chân bụng cổ Archaeogastropoda

Đặc điểm nhận dạng:
Loài có kích thước lớn nhất trong họ ốc xà cừ, dài 180 mm, vỏ dày và nặng. Mặt ngoài màu xanh có những sọc trắng chạy theo hình xoắn ốc, sọc trắng bị ngắt đoạn bởi những vân màu nâu đen. Các vòng xoắn thường có u lồi. Mặt lưng của vỏ có một gờ nổi chạy dọc từ mép vỏ đến gần đỉnh. Miệng ốc có ba u lồi ở ba góc của tam giác đều, mặt trong có xà cừ ánh màu vàng – xanh.
Sinh học, sinh thái:
Là loài ăn rong biển, sống ở vùng dưới triều, đáy cứng nơi có rong bám, thường sống trên các rạn đá, rạn san hô đến độ sâu 10m. Thường sống riêng rẽ từng cá thể, ít khi thấy có sự phân bố tập trung.
Phân bố:
Trong nước: Phú Yên (Vũng Rô), Ninh Thuận (Núi Chúa), Khánh Hòa (vịnh Vân Phong, Hòn Tre)..
Nước ngoài: Ấn Độ, Australia, Fiji.
Giá trị:
Vỏ xà cừ có giá trị kinh tế cao, đắt giá nhất trong các loại xà cừ. Dùng trong kĩ nghệ khảm tranh và làm các mặt hàng mĩ nghệ khác. Là giáo cụ để cho học sinh, sinh viên tìm hiểu về đa dạng loài sinh vật biển Việt Nam.
Tình trạng:
Loài này phân bố ở vùng biển phía Nam Việt Nam. Kích cỡ các tiểu quần thể rất nhỏ, có nguy cơ bị tuyệt chủng cục bộ rất cao. Nơi cư trú là các rạn san hô và rạn đá đã bị thu hẹp và suy thoái. Loài bị khai thác quá mức do có giá trị kinh tế cao. Ước tính quần thể bị suy giảm > 80% trong vòng 20 năm qua.
Phân hạng: CR A2acd.
Biện pháp bảo vệ:
Giảm cường độ khai thác, giới hạn kích thước, thiết bị đánh bắt và sản lượng đánh bắt, cấp giấy phép đánh bắt, khoanh vùng bảo vệ. Ngăn chặn các hoạt động phá hủy và làm suy thoái các rạn san hô, rạn đá, hạn chế xây dựng các công trình ven biển làm mất nơi cư trú và ô nhiễm môi trường sống. Nghiên cứu nhân nuôi để giảm cường độ khai thác ngoài tự nhiên. Nghiên cứu về hiện trạng của loài (kích thước quần thể, phân bố, xu thế, các mối đe dọa, các yêu cầu về sinh thái).

Tài liệu dẫnSách đỏ Việt Nam 2023 – phần động vật – trang 55.

  • Documentation and reference sources:

Bài liên quan

Côn trùng Insecta

Thực vật Plantae

Nấm Fungi

Tô sơn Toricelliaceae