Ô tác
| Tên tiếng Anh: | Bengal florican |
|---|---|
| Tên Latin: | Houbaropsis bengalensis |
| Đồng danh: | Eupodotis bengalensis (Gmelin, 1789) |
| Đồng danh: | Otis bengalensis Gmelin, 1789 |
| Đồng danh: | Eupodotis bengalensis (Gmelin, 1789) |
| Đồng danh: | Otis bengalensis Gmelin, 1789 |
| Tên khác: | Chim hoa bengal |
- Độ cao so mặt nước biển 200 M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Việt Nam Campuchia Indonesia Ấn Độ Trung Quốc An Giang Đồng Tháp Kiên Giang Long An Trà Vinh Nepal Hầu khắp các tỉnh miền Tây nam bộ Vườn quốc gia Tràm Chim, Việt Nam
- Môi trường sống Trên cạn Rừng bán ngập mặn Rừng kín lá rộng nửa rụng lá nhiệt đới Vùng savan, đồng cỏ bán ngập nước Ao, hồ, đầm lầy, sông, suối, khu vực ngập nước nơi phân bố
Ô TÁC
Houbaropsis bengalensis Delacour, 1928
Eupodotis bengalensis (Gmelin, 1789)
Otis bengalensis Gmelin, 1789
Họ: Ô tác Otidae
Bộ: Sếu Gruiformes
Đặc điểm nhận dạng:
Chim trưởng thành: con đực có đầu, cổ và lưng màu nhung đen. Lông cánh thứ cấp có màu giống lưng nhưng có nhiều vằn đen, phiến lông ngoài và một phần phiến lông trong lông cánh sơ cấp thứ nhất có màu đen, phần cánh còn lại màu trắng. Mỏ màu xám đen hoặc nâu, chân vàng nâu. Con cái có màu đen nâu nhạt ở đỉnh đầu, các lông cánh có vệt và viền hung vàng. Lông cánh thứ cấp ngoài đen nâu nhạt, lông sơ cấp ngoài đen. Mặt bụng vàng phớt đen, hai bên sườn màu đen nhạt. Kích thước khoảng 66 – 68 cm (26 – 27 in) và cao khoảng 55 cm (22 in), con mái thường lớn hơn con trống.
Sinh học, sinh thái:
Sống tại các vùng đồng cỏ gần nơi canh tác. Trảng cỏ ngập nước khô và theo mùa. Loài di chuyển theo mùa tương đối cục bộ để ứng phó với lũ lụt. Sinh sản ở đồng cỏ trong vùng nước nổi và di chuyển con non đến khu vực nông nghiệp gần đó hay rừng khộp rụng lá bị thoái hóa trong mùa mưa. Trong mùa sinh sản, con đực ưu tiên chọn môi trường sống liên quan đến hoạt động của con người cường độ thấp, chủ yếu là đồng cỏ bị cháy. Trong khi con cái chủ yếu chọn đồng cỏ chưa cháy, đất chưa canh tác trong các ruộng lúa mùa khô. Sinh sản từ tháng 3 – 9, làm tổ dưới đất, thường đẻ 2 trứng.
Phân bố:
Trong nước: Đồng bằng Nam Bộ, Đồng Tháp, Long An, Kiên Giang, An Giang, Trà Vinh.
Nước ngoài: Papua New Guinea, Australlia, New Zeland, Ấn Độ, Nepal, Trung Quốc (Đài Loan), Indonesia, Campuchia.
Giá trị:
Là nguồn gen quý có giá trị khoa học cao, có ý nghĩa quan trọng trong bảo vệ đa dạng sinh học toàn cầu.
Tình trạng:
Ô tác trước đây được ghi nhận ở một số tỉnh miền Nam; tuy nhiên hơn 30 năm không ghi nhận lại ở nhiều vùng của Việt Nam, kích cỡ quần thể rất nhỏ và bị suy giảm do sinh cảnh sống bị thu hẹp và tác động bởi các hoạt động sản xuát nông nghiệp, ô nhiễm môi trường; số lượng cá thể trưởng thành ước tính < 50.
Phân hạng: CR C2a(i).
Biện pháp bảo vệ:
Ô tác có tên trong Phụ lục I CITES, Nghị định số 64/2019/NĐ-CP và Nghị định số 84/2021/NĐ-CP của Chính phủ. Một phần sinh cảnh của loài nằm trong các khu bảo tồn (VQG Tràm Chim) nên được bảo vệ. Cần đ iều tra tổng thể quần thể loài tại Việt Nam; bảo vệ sinh cảnh sống của loài ở vùng phân bố; phục hồi quần thể trong tự nhiên.
Tài liệu dẫn: Sách đỏ Việt Nam 2023 – phần động vật – trang 273.
- Documentation and reference sources:002
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Sóc bay sao
Tên tiếng Anh:Spotted giant flying squirrel
Tên Latin:Petaurista elegans
Bướm cỏ hoàng đế thường
Tên tiếng Anh:Common imperial
Tên Latin:Cheritra freja
Đồi mồi
Tên tiếng Anh:Hawksbill sea turtle
Tên Latin:Eretmochelys imbricata
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae