Ổ rồng
| Tên tiếng Anh: | Giant staghorn fern |
|---|---|
| Tên Latin: | Platycerium grande |
| Đồng danh: | Acrostichum grande A.Cunn. ex Hook., 1830 |
| Đồng danh: | Platycerium biforme Hook., (1842) |
| Đồng danh: | Neuroplatyceros grandis (A.Cunn. ex Hook.) Fée, 1845 |
| Đồng danh: | Alcicornium grande (A.Cunn. ex Hook.), 1905 |
| Tên khác: | Quyết dẹt |
- Độ cao so mặt nước biển 600 M //php } ?>
- Mã định danh003
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Việt Nam Vườn quốc gia Cát Tiên, Việt Nam Hầu khắp các tỉnh ở Trung Bộ Hầu khắp các tỉnh ở Nam Bộ Hầu khắp các nước Đông dương (Thái Lan) Vườn quốc gia Tà Đùng, Việt Nam Vườn quốc gia Bù Gia Mập, Việt Nam
- Môi trường sống Trên cạn Rừng kín lá rộng thường xanh nhiệt đới Rừng khộp Rừng nửa rụng lá Rừng hỗn giao cây gỗ lớn và lồ ô, tre, nứa
Ổ RỒNG
Platycerium grande (A. Cunn. Msc.) J. Smith, 1841
Acrostichum grande A.Cunn. ex Hook., 1830
Platycerium biforme Hook., (1842)
Neuroplatyceros grandis (A.Cunn. ex Hook.) Fée, 1845
Alcicornium grande (A.Cunn. ex Hook.), 1905
Họ: Dương xỉ đa túc Polypodiaceae
Bộ: Dương xỉ thật Polypodiales
Đặc điểm nhận dạng:
Cây sống phụ sinh, thân rễ mọc bò không có vảy. Lá không sinh sản (lá cứng mùn) không có cuống, dạng tròn lớn, phân thùy sâu nguyên hay xẻ đôi. Lá sinh sản buông thõng xuống từng đôi một dài 1 – 2 m, các thùy chia đôi nhiều lần với phân thùy cuối thuôn dài tròn. Mặt lá xanh bóng, dài, nhẵn, mềm. ổ bào tử dưới phiến lá, thường tập trung ở nơi chẻ đôi của thùy lá, màu vàng nâu.
Sinh học, sinh thái:
Mọc phụ sinh, thành từng đám lớn trên các cây cổ thụ có lớp biểu bì dày bị chết, mục hay những nơi rêu bám. Thường gặp trong các khu rừng thường xanh có độ cao trung bình và thấp.
Phân bố:
Trong nước: Ở Việt Nam cây thường mọc phụ sinh trên các thân cây gỗ lớn ở Đồng Nai, bình Phước, Lâm Đồng, Bình Thuận, Phú Quốc …
Nước ngoài: Cây có nguồn gốc rộng rãi ở vùng Đông Nam châu Á như Philippines, Sulawesi và Australia.
Giá trị:
Cây có dáng kỳ lạ, màu xanh đậm quanh năm, làm cây kiểng trên vỏ các cây gỗ lớn hay trồng trong các quang treo như các loài phong lan sống phụ sinh khác.
Tình trạng:
Loài ghi nhận phân bố rộng khắp các tỉnh miền Trung và Đông nam bộ đến Bà Rịa – Vũng Tàu. Sinh cảnh sống bị thu hẹp và suy thoái do mở rộng diện tích đất canh tác nông nghiệp. Loài này bị khai thác để làm cảnh và làm thuốc; kích cỡ quần thể ước tính bị suy giảm > 30 % trong vòng 20 năm qua.
Mô tả loài: Trần Hợp, Phùng Mỹ Trung, Phạm Văn Thế – WebAdmin.
- Documentation and reference sources:003
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Rắn hổ đất nâu
Tên tiếng Anh:Common mock viper
Tên Latin:Psammodynastes pulverulentus
Cầy gấm
Tên tiếng Anh:Spotted linsang
Tên Latin:Prionodon pardicolor
Bướm hoa vàng
Tên tiếng Anh:Yellow pansy
Tên Latin:Junonia hierta
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae