Ô rô nước
| Tên tiếng Anh: | Sea holly |
|---|---|
| Tên Latin: | Acanthus ilicifolius |
| Đồng danh: | Dilivaria ilicifolia (L.) J.St.-Hil., 1805 |
| Đồng danh: | Acanthus ilicifolius var. typica Domin, (1929) |
| Đồng danh: | Dilivaria ilicifolia (L.) J.St.-Hil., 1805 |
| Đồng danh: | Acanthus ilicifolius var. typica Domin, (1929) |
| Tên khác: | Ô rô biển |
- Độ cao so mặt nước biển 200 M //php } ?>
- Mã định danh003
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Việt Nam Châu Á Thái Lan Ấn Độ Trung Quốc
- Môi trường sống Dưới nước Trên cạn Rừng bán ngập mặn Rừng ven biển
- Tình trạng bảo tồn Ít được quan tâm LC: Least concern
- Giá trị sử dụng Cho tanin Chuỗi mắt xích của đa dạng sinh học
- Sinh thái Cây bụi Cây ngập mặn Kiếm ăn ở môi trường nước mặn
Ô RÔ NƯỚC
Acanthus ilicifolius L., 1753
Dilivaria ilicifolia (L.) J.St.-Hil., 1805
Acanthus ilicifolius var. typica Domin, (1929)
Họ: Ô rô Acanthaceae
Bộ: Hoa mõm sói Scrophulariales
Đặc điểm nhận dạng:
Cây thảo cao 0,5 – 1,5 m, thân tròn màu xanh, có nhiều rãnh dọc. Lá mọc đối, sát thân, hầu như không cuống, phiến, mép lượn sóng, có răng cưa không đều và có gai nhọn. Hoa màu xanh lam hay trắng, xếp 4 dãy thành bông. Quả nang dạng bầu dục, màu nâu bóng, có 4 hạt dẹp, có vỏ trắng trắng và xốp.
Sinh học, sinh thái:
Cây mọc ở vùng ven sông, vùng biển nước lợ; gốc rễ ngập trong nước. Chịu được mặn và phèn chua ở các kênh rạch miền Đông, Tây nam bộ Mùa hoa quả tháng 10 – 11.
Phân bố:
Trong nước: Ở nước ta, cây mọc ven biển, có khi cả trong đất liền, ven sông suối ở Hoà Bình, Ninh Bình và hầu khắp các tỉnh miền Tây nam bộ.
Nước ngoài: Loài của Australia, Ấn Độ, Trung Quốc (đảo Hải Nam), Srilanca, Thái Lan.
Công dụng:
Toàn cây thường được dùng làm thuốc hưng phấn, trị đau lưng nhức mỏi, tê bại, ho đườm, hen suyễn. Rễ, lá còn được dùng trị thuỷ thũng, đái buốt, đái dắt và chữa thấp khớp. Ở Cà Mau, nhân dân dùng đọt cây Ô rô nấu nước với quả hay lá cây quao để tri đau gan. Lá và rễ cũng được dùng để ăn trầu, đánh cho nước trong và cũng dùng chữa bệnh đường ruột. Ở Trung Quốc, rễ cây được dùng trị viêm gan, gan lách sưng to, bệnh hạch bạch huyết, hen suyễn, đau dạ dày và u ác tính.
Tài liệu tham khảo: Cây cỏ có ích ở Việt Nam – Võ văn Chi, Trần Hợp – trang 205.
- Documentation and reference sources:003
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Rắn lục vảy lưng ba gờ
Tên tiếng Anh:Three-horned-scaled pit viper
Tên Latin:Protobothrops sieversorum
Nhái cây sần trường sơn
Tên tiếng Anh:Truong Son bug - eyed frog
Tên Latin:Theloderma truongsonense
Đảng sâm
Tên tiếng Anh:No english name
Tên Latin:Codonopsis javanica
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae