Ổ kiến
| Tên tiếng Anh: | Thorniless ant plant |
|---|---|
| Tên Latin: | Hydnophytum formicarum |
| Đồng danh: | Bantiala nigra Dauphinot, (1791) |
| Đồng danh: | Lasiostoma formicarum (Jack.) Spreng., 1825 |
| Đồng danh: | Hydnophytum montanum Blume, 1826 |
| Đồng danh: | Myrmecodia inermis Gaudich., (1830) |
| Tên khác: | Bí kì nam trơn |
- Độ cao so mặt nước biển 600 M //php } ?>
- Mã định danh003
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
Ổ KIẾN
Hydnophytum formicarum Jack, 1823
Bantiala nigra Dauphinot, (1791)
Lasiostoma formicarum (Jack.) Spreng., 1825
Hydnophytum montanum Blume, 1826
Myrmecodia inermis Gaudich., (1830)
Họ: Cà phê Rubiaceae
Bộ: Long đởm Gentianales
Đặc điểm nhận dạng:
Gốc thân phù dạng củ, mập, vỏ cứng không gai nhưng sần sùi, màu xám vàng, gần tròn, dài tới 25 cm, không có lông; vỏ có nhiều lỗ như tổ ong cho kiến ở; từ thân phù mọc lên 2 – 4 nhánh thân, hình gần 4 cạnh, nhẵn. Lá mọc đối, gốc thuôn, đầu tù, phiến lá dày, nhẵn bóng, không có lông, dài 3,5 – 15 cm, rộng 2 – 7 cm; gân phụ mảnh, 7 – 10 đôi; cuống lá ngắn, nhẵn, dài 0,5 – 2,5 cm; lá kèm thấp, đầu nhọn. Hoa không cuống, thường mọc tập trung từ 3 – 5 ở nách lá. Đài hình ống, đỉnh có phiến ngắn. Tràng màu trắng, ống tràng dài 2,5 – 3 mm, đỉnh có 4 thuỳ hình bầu dục. Nhị 4, đính trên họng ống tràng; núm nhuỵ dày, có lông. Quả nhỏ, có nhân cứng, hình bầu dục, khi chín mầu da cam, dài 6 – 7 mm. Hạt 2, dài 2 mm.
Sinh học, sinh thái:
Ra hoa tháng 12 – 1 (năm sau), có quả tháng 1 – 3. Tái sinh bằng hạt. Khi nhỏ sống phụ sinh trên cây gỗ trong rừng nhiệt đới ẩm đôi khi thấy ở cả kiểu rừng thưa, ở độ cao khoảng 700 m. Loài này có mối quan hệ tương hỗ, cộng sinh với loài kiến săn mồi. Cây có thân gốc phình to, rỗng, với nhiều đường ngoằn ngoèo để kiến làm tổ và cây cung cấp thức ăn cho kiến. Phần thức ăn được cung cấp cho kiến dạng đường tiết ra trên thân cây. Bầy kiến ăn những thức ăn này và định cư trên cây để bảo vệ cây khỏi côn trùng gây hại. Khi cây trưởng thành nó ngưng cung cấp thức ăn cho bầy kiến và bầy kiến phải tự đi kiếm ăn, đem mồi về tổ. Thức ăn thừa và chất thải là nguồn dimnh dưỡng tốt cho cây. Các ghi nhận cho thấy những cây có kiến sinh sống được bảo vệ, phát triển tốt hơn và thường không bị các loài côn trùng phá hoại.
Phân bố:
Trong nước: Kontum (Kon Plông),Gia Lai (An Khê), Đắk Lắk, Đồng Nai (Vườn quốc gia Cát Tiên, Tân Phú, Vĩnh Cửu), Lâm Đồng (Bảo Lộc), Quảng Ngãi (Sơn Hà), Bà Rịa – Vũng Tàu (Xuyên Mộc), Vườn quốc gia Bù Gia Mập, Bình Phước, Kiên Giang (Phú Quốc).
Thế giới: Ấn Độ, Borneo, Campuchia, Jawa, Malaya, Maluku, Myanmar, New Guinea, Philippines, Sulawesi, Sumatera, Thái Lan.
Giá trị:
Độc đáo về giá trị nguồn gen, vì có dạng sống đặc biệt. Phần thân phù dùng làm thuốc chữa bệnh gan và sốt vàng da, đau nhức gân xương, lợi tiểu, tiêu viêm.
Tình trạng:
Phân bố rải rác. Nạn phá rừng và khai thác gỗ đã trực tiếp làm thu hẹp vùng phân bố, mất cây giá thể. Hơn nữa, loài này sinh trưởng phát triển chậm, sự thu hái bừa bãi làm giảm nguồn gieo giống. Sinh cảnh sống của loài bị thu hẹp và suy thoái do tác động của khai thác lâm sản và canh tác nông, lâm nghiệp; loài này bị khai thác quá mức để làm thuốc và trồng làm cảnh; kích cỡ quần thể ước tính bị suy giảm > 50 % trong khoảng 30 năm trở lại đây
Phân hạng: EN A2cd.
Biện pháp bảo vệ:
Một phần sinh cảnh của loài nằm trong các khu bảo tồn nên được bảo vệ. Đề xuất bảo vệ quần thể và sinh cảnh của loài trong tự nhiên. Giảm thiểu tác động của canh tác nông nghiệp đến sinh cảnh của loài. Có thể trồng nhân tạo để bảo tồn và làm dược liệu.
Tài liệu tham khảo: Sách đỏ Việt Nam 2023 – phần thực vật – trang 319.
- Documentation and reference sources:003
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Vòi voi đầu đỏ cánh xanh
Tên tiếng Anh:Red horned and blue wings lanternfly
Tên Latin:Pyrops ducalis
Hoàng liên ô rô lá dày
Tên tiếng Anh:Leatherleaf mahonia
Tên Latin:Berberis bealei
Chàng hiu
Tên tiếng Anh:Johns' frog
Tên Latin:Rana johnsi
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae