Bướm màu đồng
| Tên tiếng Anh: | Copper flash |
|---|---|
| Tên Latin: | Rapala pheretima |
| Đồng danh: | Deudorix pheretima Hewitson, 1863 |
| Đồng danh: | Deudorix sequeira Distant, 1885 |
| Đồng danh: | Deudorix utimutis Distant, 1885 |
| Đồng danh: | Rapala pheretima sequeira (Distant, 1885) |
| Tên khác: | Bướm đỏ ánh đồng |
- Độ cao so mặt nước biển 900 M //php } ?>
- Mã định danh001
- Xác định bởiTô Văn Quang
- Tình trạng bảo tồn Loài phổ biến FS: Formal species
- Giá trị sử dụng Nhân nuôi để nghiên cứu và làm cảnh Chuỗi mắt xích của đa dạng sinh học
- Sinh thái Bướm ngày Butterflies Ấu trùng ăn lá cây, trưởng thành hút nhụy hoa
BƯỚM MÀU ĐỒNG
Rapala pheretima (Hewitson, 1863)
Deudorix pheretima Hewitson, 1863
Deudorix sequeira Distant, 1885
Deudorix utimutis Distant, 1885
Rapala pheretima sequeira (Distant, 1885)
Họ: Bướm xanh Lycaenidae
Bộ: Cánh vẩy Lepidoptera
Đặc điểm nhận dạng:
Bướm có kích thước trung bình trong họ Bướm xanh Lycaenidae. Góc ngoài cánh có một miếng lồi ra thành một thùy rất rõ có màu đen, viền trắng giống như một cái tai. màu nâu đồng đỏ chiếm 2/3 mặt trên cánh trước và cách sau và một viền đẹn ở chóp cánh trước. Mặt dưới cánh có màu nâu đậm, cánh trước có một đốm đen rất rõ nằm gần gốc cánh và hai đường viền song song nằm giữa cánh. Bướm cái có màu xanh tím sẫm. Mặt trên ở Bướm đực loài Rapala pheretima có màu tía tối được che phủ bằng màu xanh sáng rực rỡ – Bướm đực, màu nâu tối ở phần chính của gân 7 cánh sau, Bướm cái nhạt màu hơn. Mặt dưới có màu nâu đất son nhạt, màu tía không còn, dải giữa cánh sát mép ngoài cánh màu nâu tối nổi bật, viền mờ với màu trắng ở phía gần mép ngoài cánh hơn. Có kích thước gần bằng loài Rapala rectivitta. Sải cánh: 38 – 42 mm.
Sinh học, sinh thái:
Loài này ưa hoạt động ở những con đường mòn trong rừng, bìa rừng và thường hút mật hoa ở một số cây có hoa. Chúng bay rất nhanh khi phát hiện bị khuấy động và rất khó bắt được chúng. Xuất hiện mọi nơi ở Việt Nam ở các khu rừng thưa độ cao dưới 700 m
Phân bố:
Trongn nước: Hầu khắp các tỉnh ở Việt Nam từ độ cao thấp đến 900 m so mới mặt nước biển. Tên bướm được dịch theo nghĩa tiếng Anh.
Nước ngoài: Phân bố từ Ấn Độ, Trung Quốc (Hải Nam) đến quần đảo Sumatra, Thái Lan.
Mô tả loài: Phùng Mỹ Trung, Tô Văn Quang – WebAdmin.
- Documentation and reference sources:001
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Rắn sãi mép trắng
Tên tiếng Anh:White-lipped keelback
Tên Latin:Hebius leucomystax
Bướm ê ke xanh
Tên tiếng Anh:Great jay
Tên Latin:Graphium eurypylus
Gà lôi trắng
Tên tiếng Anh:Silver pheasant
Tên Latin:Lophura nycthemera
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae