Núc nác
| Tên tiếng Anh: | Indian trumpet tree |
|---|---|
| Tên Latin: | Oroxylum indicum |
| Đồng danh: | Bignonia indica L., 1753 |
| Đồng danh: | Calosanthes indica (L.) Blume, 1826 |
| Đồng danh: | Hippoxylon indica (L.) Raf., 1838 |
| Đồng danh: | Spathodea indica (L.) Pers., 1807 |
| Tên khác: | Kèn ấn độ |
- Độ cao so mặt nước biển 800 M //php } ?>
- Mã định danh003
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Tình trạng bảo tồn Loài phổ biến FS: Formal species
- Giá trị sử dụng Dùng để làm thuốc, nghiên cứu thuốc chữa bệnh Cho nguyên liệu giấy, sợi phục vụ công nghiệp Nhân nuôi để nghiên cứu và làm cảnh
- Sinh thái Cây gỗ trung bình
NÚC NÁC
Oroxylum indicum (L.) Kurz, 1877
Bignonia indica L., 1753
Calosanthes indica (L.) Blume, 1826
Hippoxylon indica (L.) Raf., 1838
Spathodea indica (L.) Pers., 1807
Họ: Đinh Bignoniaceae
Bộ: Hoa môi Lamiales
Đặc điểm nhận dạng:
Cây rụng lá mùa khô, thường chỉ cao 7 – 10 m, (15 – 20 m) Thân thẳng vỏ xù xì màu nâu vàng, thịt vỏ dày màu trắng vàng, thớ thô; lá kép lông chim 2 – 3 lấn, rất lớn, dài tới 2m, cuống chung phình to ở gốc. Lá chét rất nhiều và đa dạng kích thước rất khác nhau dài 5,5 – 13,5 cm rộng 3 – 6,5 cm, đầu có mũi lồi hay nhọn. Gốc tròn hoặc hơi hình tim. Gân bên 4 – 5 đôi. Hoa màu da cam đỏ mọc thành chùm dài tới 30 cm dựng đứng ở ngọn cây. Cuống chung mang nhiều vết sẹo của hoa rụng. Lá bắc rất nhỏ, cuống hoa dài 6 – 25mm. Cánh đài hình chuông trên chia 5 răng ngắn, dày nạc. Cánh tràng hình chuông, có 5 thùy chia làm 2 môi, phủ lông tơ. Nhị 5 chiếc dài gần bằng nhau và hơi thò ra ngoài. Đĩa mật nạc hình chén bầu hơi dài. Vòi mảnh, đầu xẻ đôi. Bầu chứa nhiều noãn xếp 4 hàng; quả nang rất lớn dài 30 – 90 cm rộng 5 – 9 cm, dẹt, có cạnh sắc ở mặt lưng. Hạt có cánh mỏng trong mờ, cả cánh dài 6 – 8 cm, rộng 3,5 – 4 cm.
Sinh học, sinh thái:
Cây ưa sáng, sinh trưởng nhanh thường gặp ở ven rừng, ven đường, hoặc được gây trồng ở quanh nhà, quanh làng bản vùng Trung du. Cây tái sinh hạt rất tốt, thường mọc trên các nương rẫy cũ, cây ưa đất sâu ẩm thoát nước. Mùa hoa tháng 2 – 4 (trước khi ra lá). Mùa quả tháng 10 – 11.
Phân bố:
Trong nước: Cây mọc rất phổ biến gặp ở ven rừng, ven đường, hoặc được gây trồng ở quanh nhà, quanh làng bản vùng Trung du miền Bắc và còn được trồng làm cây nọc tiêu ở một số vùng thuộc các tỉnh Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu, Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh.
Nước ngoài: Assam, Bangladesh, Borneo, Campuchia, Trung Quốc, Ấn Độ, Jawa, Lào, Đảo Sunda, Malaya, Myanmar, Nepal, Philippines, Sri Lanka, Sulawesi, Sumatera, Thái Lan.
Công dụng:
Gỗ màu trắng vàng, mềm, thớ thô, dễ bị mối mọt có thể dùng làm diêm, làm củi và nguyên liệu giấy sợi. Quả non ăn được. Hạt làm thuốc chữa bệnh đau dạ dày, ho lâu ngày, viêm phế quản hoặc rắc lên mụn nhọt vỡ mà không liền miệng. Vỏ cây có nhiều Tannin.
Tài liệu tham khảo: Cây gỗ kinh tế – Trần Hợp, Nguyễn Bội Quỳnh – trang 72
- Documentation and reference sources:003
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Tắc kè mắt tròn núi cấm
Tên tiếng Anh:Nui Cam hill rock gecko
Tên Latin:Cnemaspis nuicamensis
Rắn đẻn khoanh đuôi đen
Tên tiếng Anh:West coast black-headed sea snake
Tên Latin:Hydrophis torquatus
Ô tác
Tên tiếng Anh:Bengal florican
Tên Latin:Houbaropsis bengalensis
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae