TRA CỨU SINH VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2000 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)

Ảnh:Phùng Mỹ Trung

Niệc nâu

Tên tiếng Anh: Austen's brown hornbill
Tên Latin: Anorrhinus austeni
Đồng danh: Anorrhinus austeni Jerdon, 1872
Đồng danh: Ptilolaemus tickelli Delacour & Jabouille, 1928
Đồng danh: Anorrhinus austeni Jerdon, 1872
Đồng danh: Ptilolaemus tickelli Delacour & Jabouille, 1928
Tên khác: Niệc nâu
  • Độ cao so mặt nước biển 1200 M
  • Mã định danh002
  • Xác định bởiPhùng Mỹ Trung

NIỆC NÂU

Anorrhinus austeni Jerdon, 1872
Ptilolaemus tickelli Delacour & Jabouille, 1928
Họ: Hồng hoàng Bucerotidae
Bộ: Hồng hoàng Bucerotiformes

Đặc điểm nhận dạng:
Chim trưởng thành có kích thước nhỏ hơn các loài cùng họ Hồng hoàng. Bộ lông nhìn chung có màu nâu đến nâu tối. Họng trắng. Lông đuôi và lông cánh sơ cấp có đầu mút trắng. Cằm, hai bên cổ, trước cổ và trên ngực trắng phớt hung. Mỏ nâu vàng nhạt ở chim đực và nâu ở chim cái; mũ mỏ nhỏ. Da vòng quanh mắt xanh nước biển. Chim non giống chim cái nhưng phần dưới cơ thể màu nâu xám sẫm; mút lông cánh không có màu trắng.
Sinh học, sinh thái:
Sống ở sinh cảnh rừng lá rộng thường xanh, đôi khi rừng hỗn giao với các loài cây rụng lá, rừng thứ sinh; độ cao phân bố đến 1.800 m. Thường kiếm ăn theo đàn, đôi khi gặp những đàn khá lớn. Mùa sinh sản từ tháng 2 đến tháng 6, chim đực và chim cái cùng xây tổ. Tổ làm trong hốc cây tự nhiên, vật liệu tổ được gắn bằng các mảnh vỡ của thức ăn và bột gỗ; tổ cao từ 3,5 – 18 m so với mặt đất; đẻ 2 – 5 trứng màu trắng, trứng đổi màu trong quá trình ấp.
Phân bố:
Trong nước: Rộng khắp trên các vùng rừng trong cả nước.
Nước ngoài: Ấn Độ, Trung Quốc, Myanmar, Thái Lan, Lào và Cambodia.
Giá trị:
Loài chim qui hiếm, có bộ lông sặc sỡ, mỏ to và có tập tính làm tổ, dạy con rất đặc biệt cần đưa vào sách sinh học cho thế hệ trẻ học nghiên cứu và học tập.
Tình trạng:
Niệc nâu là loài chim định cư không phổ biến, chỉ ghi nhận tại miền Bắc và miền Trung. Loài này có kích cỡ quần thể tương đối nhỏ và bị suy giảm do mất và suy thoái sinh cảnh sống cũng như bị săn bắt làm thực phẩm và làm cảnh; ước tính kích cỡ quần thể <10.000 cá thể và số lượng cá thể trưởng thành của mỗi tiểu quần thể <1.000. Quần thể của loài hiện chưa được đánh giá, tuy nhiên loài được ghi nhận từ tương đối hiếm đến hiếm trong hầu khắp vùng phân bố
Phân hạngVU C2a(i).
Biện pháp bảo vệ:
Niệc nâu đã được đưa vào Nghị định số 64/2019/NĐ – CP và Nghị định số 84/2021/NĐ – CP của Chính phủ. Phần lớn sinh cảnh của loài nằm trong các khu bảo tồn nên được bảo vệ. Đề xuất điều tra quần thể loài tại Việt Nam ; xây dựng kế hoạch bảo tồn loài, bảo vệ và phục hồi sinh cảnh sống trong vùng phân bố tự nhiên của loài ; kiểm soát các hoạt động săn bắt và buôn bán trái pháp luật loài này.

Tài liệu dẫn: Sách đỏ Việt Nam 2023 – phần động vật – trang 286.

  • Documentation and reference sources:002

Bài liên quan

Côn trùng Insecta

Thực vật Plantae

Nấm Fungi

Tô sơn Toricelliaceae