Niệc nâu
| Tên tiếng Anh: | Austen's brown hornbill |
|---|---|
| Tên Latin: | Anorrhinus austeni |
| Đồng danh: | Anorrhinus austeni Jerdon, 1872 |
| Đồng danh: | Ptilolaemus tickelli Delacour & Jabouille, 1928 |
| Đồng danh: | Anorrhinus austeni Jerdon, 1872 |
| Đồng danh: | Ptilolaemus tickelli Delacour & Jabouille, 1928 |
| Tên khác: | Niệc nâu |
- Độ cao so mặt nước biển 1200 M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Việt Nam Hầu khắp khu vực có rừng ở Việt Nam Vườn quốc gia Cát Tiên, Việt Nam Hầu khắp Đông nam Á Hầu khắp các tỉnh Tây nguyên Việt Nam Hầu khắp các tỉnh miền Đông nam bộ
- Môi trường sống Trên cạn Rừng kín lá rộng thường xanh nhiệt đới Rừng kín lá rộng nửa rụng lá nhiệt đới Rừng hỗn giao cây gỗ lớn và lồ ô, tre, nứa Trong các hốc cây to bị rỗng trong rừng
- Tình trạng bảo tồn Sắp nguy cấp VU: Vulnerable Sách đỏ Việt Nam năm 2023
- Giá trị sử dụng Có giá trị bảo tồn Nhân nuôi để nghiên cứu và làm cảnh Chuỗi mắt xích của đa dạng sinh học
- Sinh thái Kiếm ăn ở trên cây gỗ lớn trong rừng núi Thú kiếm ăn ban ngày Chim ăn tạp (gồm cà thực vật, động vật, côn trùng)
NIỆC NÂU
Anorrhinus austeni Jerdon, 1872
Ptilolaemus tickelli Delacour & Jabouille, 1928
Họ: Hồng hoàng Bucerotidae
Bộ: Hồng hoàng Bucerotiformes
Đặc điểm nhận dạng:
Chim trưởng thành có kích thước nhỏ hơn các loài cùng họ Hồng hoàng. Bộ lông nhìn chung có màu nâu đến nâu tối. Họng trắng. Lông đuôi và lông cánh sơ cấp có đầu mút trắng. Cằm, hai bên cổ, trước cổ và trên ngực trắng phớt hung. Mỏ nâu vàng nhạt ở chim đực và nâu ở chim cái; mũ mỏ nhỏ. Da vòng quanh mắt xanh nước biển. Chim non giống chim cái nhưng phần dưới cơ thể màu nâu xám sẫm; mút lông cánh không có màu trắng.
Sinh học, sinh thái:
Sống ở sinh cảnh rừng lá rộng thường xanh, đôi khi rừng hỗn giao với các loài cây rụng lá, rừng thứ sinh; độ cao phân bố đến 1.800 m. Thường kiếm ăn theo đàn, đôi khi gặp những đàn khá lớn. Mùa sinh sản từ tháng 2 đến tháng 6, chim đực và chim cái cùng xây tổ. Tổ làm trong hốc cây tự nhiên, vật liệu tổ được gắn bằng các mảnh vỡ của thức ăn và bột gỗ; tổ cao từ 3,5 – 18 m so với mặt đất; đẻ 2 – 5 trứng màu trắng, trứng đổi màu trong quá trình ấp.
Phân bố:
Trong nước: Rộng khắp trên các vùng rừng trong cả nước.
Nước ngoài: Ấn Độ, Trung Quốc, Myanmar, Thái Lan, Lào và Cambodia.
Giá trị:
Loài chim qui hiếm, có bộ lông sặc sỡ, mỏ to và có tập tính làm tổ, dạy con rất đặc biệt cần đưa vào sách sinh học cho thế hệ trẻ học nghiên cứu và học tập.
Tình trạng:
Niệc nâu là loài chim định cư không phổ biến, chỉ ghi nhận tại miền Bắc và miền Trung. Loài này có kích cỡ quần thể tương đối nhỏ và bị suy giảm do mất và suy thoái sinh cảnh sống cũng như bị săn bắt làm thực phẩm và làm cảnh; ước tính kích cỡ quần thể <10.000 cá thể và số lượng cá thể trưởng thành của mỗi tiểu quần thể <1.000. Quần thể của loài hiện chưa được đánh giá, tuy nhiên loài được ghi nhận từ tương đối hiếm đến hiếm trong hầu khắp vùng phân bố
Phân hạng: VU C2a(i).
Biện pháp bảo vệ:
Niệc nâu đã được đưa vào Nghị định số 64/2019/NĐ – CP và Nghị định số 84/2021/NĐ – CP của Chính phủ. Phần lớn sinh cảnh của loài nằm trong các khu bảo tồn nên được bảo vệ. Đề xuất điều tra quần thể loài tại Việt Nam ; xây dựng kế hoạch bảo tồn loài, bảo vệ và phục hồi sinh cảnh sống trong vùng phân bố tự nhiên của loài ; kiểm soát các hoạt động săn bắt và buôn bán trái pháp luật loài này.
Tài liệu dẫn: Sách đỏ Việt Nam 2023 – phần động vật – trang 286.
- Documentation and reference sources:002
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Bướm hổ đốm
Tên tiếng Anh:Glassy tiger
Tên Latin:Parantica aglea
Vọoc hà tĩnh
Tên tiếng Anh:Hatinh langur
Tên Latin:Trachypithecus hatinhensis
Bướm bụng sọc trắng
Tên tiếng Anh:Common sergeant
Tên Latin:Athyma perius
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae