TRA CỨU SINH VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2000 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)

Ảnh:Phùng Mỹ Trung

Niệc mỏ vằn

Tên tiếng Anh: Wreathed hornbill
Tên Latin: Aceros undulatus
Đồng danh: Aceros undulatus (Shaw, 1811)
Đồng danh: Aceros undulatus (Shaw, 1811)
Đồng danh: Aceros undulatus (Shaw, 1811)
Đồng danh: Aceros undulatus (Shaw, 1811)
Tên khác: Niệc mỏ vằn
  • Độ cao so mặt nước biển 1000 M
  • Mã định danh002
  • Xác định bởiPhùng Mỹ Trung

NIỆC MỎ VẰN

Aceros undulatus (Shaw, 1811)
Họ: Hồng hoàng Bucerotidae
Bộ: Hồng hoàng Bucerotiformes

Đặc điểm nhận dạng:
Con đực trưởng thành mỏ sừng to, trên sống mỏ và gốc mỏ có gờ gợn sóng. Đỉnh đầu mầu nâu tím ở con đực và đen ở con cái. Hai bên đầu và cổ trắng. Họng có túi da mầu vàng cam tươi và có vằn ngang đen ở con đực, xanh ánh vàng ở con cái. Phần còn lại của bộ lông mầu đen, trừ đuôi có mầu trắng. Con đực mỏ trắng ngà, gốc mỏ có màu đỏ, mắt vàng cam hay đỏ, da quanh mắt màu hồng hay vàng đỏ với vằn ngang xanh hay lục. Con cái mắt nâu vùng da quanh mắt mầu hồng thẫm. Đực và cái chân đều màu xám đen. Chim non mới mỏ không có gờ và kích thước bé hơn.
Sinh học, sinh thái:
Chưa rõ. Kết quả nghiên cứu ở Thái Lan cho thấy loài này sinh sản vào tháng 2 – 5, kéo dài tới 120 ngày. Thời gian ấp 40 – 45 ngày và thường chỉ thấy một con. Thức ăn chủ yếu là các loại quả cây (loại quả thịt) trong rừng, ngoài ra ăn thêm côn trùng chiếm khoảng 5% số lượng thức ăn.
Niệc mỏ vằn sống và làm tổ, kiếm ăn ở rừng nguyên, thứ sinh thường xanh ẩm ít bị khai thác ở các thung lũng, vùng đồi núi cao 100 – 1500 m và cả rừng ngập mặn. ở Thái Lan chúng kiếm ăn và làm tổ ở tầng cao của rừng từ 20 – 28 m và vùng hoạt động trong mùa sinh sản rộng khoảng 12km2. Ngoài mùa sinh sản vùng hoạt động kiếm ăn hẹp hơn có bán kính rộng 10km2 và có thể gặp được đàn đông hàng trăm con. Một số khu vực ở miền Trung và Nam Bộ nước ta thường chỉ gặp đàn nhỏ 3 – 5 con. Tuy nhiên, đôi khi có thể gặp đàn lớn đến gần hai chục con.
Phân bố:
Trong nước: Miền Trung và Nam Bộ Việt Nam gồm các tỉnh Gia Lai, Kontum, Bình Phước, Dak Nông, Đồng Nai.
Nước ngoài: Ấn Độ, Bhutan, Trung Quốc và Đông nam Á.
Giá trị:
Loài chim có kích thước lớn, màu sắc đẹp, dễ dàng phát hiện ở rừng, nên từ lâu chúng đã là đối tượng để nghiên cứu và đưa vào nuôi làm cảnh, phục vụ học tập.
Tình trạng:
Niệc mỏ vằn là loài chim định cư hiếm gặp, ghi nhận nhiều hơn tại miền Nam. Loài này có kích cỡ quần thể nhỏ và bị suy giảm do mất và suy thoái sinh cảnh sống cũng như bị săn bắt quá mức làm thực phẩm và làm cảnh; ước tính kích cỡ quần thể < 2.500 cá thể và số lượng cá thể trưởng thành của mỗi tiểu quần thể <250. Quần thể của loài hiện chưa được đánh giá, tuy nhiên loài được ghi nhận tương đối phổ biến đến hiếm trong vùng phân bố
Phân hạng: EN C2a(i).
Biện pháp bảo vệ:
Niệc mỏ vằn đã được đưa vào Nghị định số 64/2019/NĐ – CP và Nghị định số 84/2021/NĐ – CP của Chính phủ, Phụ lục II CITES. Một phần sinh cảnh của loài nằm trong các khu bảo tồn nên được bảo vệ. Đề xuất điều tra quần thể loài tại Việt Nam ; xây dựng kế hoạch bảo tồn loài, bảo vệ và phục hồi sinh cảnh sống trong vùng phân bố tự nhiên của loài ; kiểm soát các hoạt động săn bắt và buôn bán trái pháp luật loài này.

Tài liệu dẫn: Sách đỏ Việt Nam 2023 – phần động vật – trang 285.

  • Documentation and reference sources:002

Bài liên quan

Côn trùng Insecta

Thực vật Plantae

Nấm Fungi

Tô sơn Toricelliaceae