Niệc cổ hung
| Tên tiếng Anh: | Rufous - necked hornbill |
|---|---|
| Tên Latin: | Aceros nipalensis |
| Đồng danh: | Aceros nipalensis (Hodgson, 1829) |
| Đồng danh: | Buceros nipalensis Hodgson, 1829 |
| Đồng danh: | Aceros nipalensis (Hodgson, 1829) |
| Đồng danh: | Buceros nipalensis Hodgson, 1829 |
| Tên khác: | Niệc cổ hung |
- Độ cao so mặt nước biển 1400 M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Việt Nam Lào Cai Nghệ An Yên Bái Lai Châu Vườn quốc gia Hoàng Liên, Việt Nam Vườn Quốc Gia Pù Mát, Việt Nam Khu bảo tồn thiên nhiên Mường Tè, Lai Châu Hầu khắp các vùng rừng Tây Bắc Khu bảo tồn loài, sinh cảnh Mù Cang Chải, Yên Bái
- Môi trường sống Trên cạn Rừng kín lá rộng thường xanh nhiệt đới Rừng thường xanh núi cao Rừng hỗn giao cây gỗ lớn và lồ ô, tre, nứa
- Tình trạng bảo tồn Cực kỳ nguy cấp: CR: Critically endangered Sách đỏ Việt Nam năm 2023
- Giá trị sử dụng Có giá trị bảo tồn Cân bằng sinh thái trong chuỗi thức ăn tự nhiên
- Sinh thái Kiếm ăn ở các savan, đồng cỏ, đất nông nghiệp trồng trọt Chim kiếm ăn ban ngày Chim ăn tạp (gồm cà thực vật, động vật, côn trùng)
NIỆC CỔ HUNG
Aceros nipalensis (Hodgson, 1829)
Buceros nipalensis Hodgson, 1829
Họ: Hồng hoàng Bucerotidae
Bộ: Hồng hoàng Bucerotiformes
Đặc điểm nhận dạng:
Chim có kích thước lớn, đặc điểm nổi bật là đầu, cổ và dưới thân có màu hung. Lông đuôi có màu đen ở nửa phía gốc và trắng phía ngoài. Cánh đen, nhưng cuối lông sơ cấp viền trắng. Mỏ màu vàng không có mỏ sừng nhô lên ở trên mỏ. Con cái có màu đen ở đầu, gáy và cổ. Dưới cằm có nếp da màu đỏ tươi như ở con đực (xem hình vẽ).
Sinh học, sinh thái:
Sống định cư trong các vùng rừng thường xanh cây lá rộng, ở độ cao từ khoảng 600 – 1.800 m (tuy nhiên, có thể gặp chúng ở đai thấp 150 m hay lên tới độ cao 2.200 m). Làm tổ vào tháng 3 – 6, trên cây cao, có đường kính rộng. Thực tế có một số quần thể di chuyển theo mùa giữa các vùng rừng và khu vực khác nhau, phụ thuộc vào nguồn thức ăn là những loài cây cho quả trong năm. Tập tính sinh sản tương tự các loài khác trong cùng họ, làm tổ trong hốc cây, có độ cao cách mặt đất là 10 – 30 m. Đẻ 1 – 2 trứng, có màu luốc, kích thước trứng (53,3 – 68) x (39,9 – 46,5) mm.
Phân bố:
Trong nước: Tây Bắc (Lào Cai, Lai Châu, Yên Bái), Bắc trung Bộ (Nghệ An).
Nước ngoài: Ấn Độ, Bhutan, Nepal, Trung Quốc, Thái Lan, Lào, Myanmar.
Giá trị:
Loài chim có kích thước lớn, màu sắc đẹp, dễ dàng phát hiện ở rừng, nên từ lâu chúng đã là đối tượng để nghiên cứu và đưa vào nuôi làm cảnh, phục vụ học tập.
Tình trạng:
Niệc cổ hung là loài chim định cư hiếm gặp ở Việt Nam. Loài này có quần thể rất nhỏ và phân bố hẹp, bị suy giảm nghiêm trọng do mất và suy thoái sinh cảnh sống cũng như bị săn bắt quá mức làm thực phẩm, làm cảnh; ước tính kích cỡ quần thể <50 cá thể trưởng thành.
Phân hạng: CR D
Biện pháp bảo vệ:
Niệc cổ hung đã được đưa vào Nghị định số 64/2019/NĐ – CP và Nghị định số 84/2021/NĐ – CP của Chính phủ, Phụ lục I CITES. Phần lớn sinh cảnh của loài nằm trong các khu bảo tồn nên được bảo vệ. Đề xuất điều tra quần thể loài tại Việt Nam ; xây dựng kế hoạch bảo tồn loài, bảo vệ và phục hồi sinh cảnh sống trong vùng phân bố tự nhiên của loài; kiểm soát các hoạt động săn bắt trái pháp luật loài này.
Tài liệu dẫn: Sách đỏ Việt Nam 2023 – phần động vật – trang 284.
- Documentation and reference sources:002
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Thạch sùng dẹt bà nà
Tên tiếng Anh:Bana dwarf gecko
Tên Latin:Hemiphyllodactylus banaensis
Choắt lớn mỏ vàng
Tên tiếng Anh:Nordmann's greenshank
Tên Latin:Tringa guttifer
Cá heo trắng trung quốc
Tên tiếng Anh:Pacific humpback dolphin
Tên Latin:Sousa chinensis
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae