Nhông xanh lá đuôi dài
| Tên tiếng Anh: | Gunther's bloodsucker |
|---|---|
| Tên Latin: | Bronchocela smaragdina |
| Đồng danh: | Calotes smaragdinus Boulenger 1885 |
| Đồng danh: | Calotes smaragdinus Boulenger 1885 |
| Đồng danh: | Calotes smaragdinus Boulenger 1885 |
| Đồng danh: | Calotes smaragdinus Boulenger 1885 |
| Tên khác: | Nhông xanh lá bình thuận |
- Độ cao so mặt nước biển 1500 M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Việt Nam Campuchia Thái Lan Bình Thuận Đắk Lắk Gia Lai Lâm Đồng Vườn quốc gia Chu Yang Sin, Việt Nam Vườn quốc gia Bidoup-Núi Bà, Việt Nam Khu bảo tồn thiên nhiên An Toàn, Bình Định
- Môi trường sống Rừng kín lá rộng thường xanh nhiệt đới Trảng cỏ cây bụi Sống ở trên cây Rừng thường xanh núi cao Rừng hỗn giao cây gỗ lớn và lồ ô, tre, nứa
NHÔNG XANH LÁ ĐUÔI DÀI
Bronchocela smaragdina Günther 1864
Calotes smaragdinus Boulenger 1885
Họ: Nhông Agamidae
Bộ: Có vảy Squamata
Đặc điểm nhận dạng:
Con đực, có chiều dài từ mút mõm đến lỗ huyệt 103.5 mm. Dài đuôi 139.4 mm. Dài đầu 20.6 mm. Rộng đầu 12.5 mm. Cao đầu 11.9 mm. Đường kính mắt 5 mm. Đường kính màng nhĩ 2.8 mm. Chân sau dài 87.5 mm. Chân trước dài 58.3 mm. Công thức ngón chân sau: (1 – 5): 6.5 – 9.5 – 17.2 – 23.2 – 13.5. Công thức ngón chân trước: (1 – 5): 4.9 – 9.1 – 15.9 – 15.7 – 7.9. Đầu được phủ bởi vảy có gờ nhỏ đều. Không có vảy mở rộng giữa mắt và màng nhĩ. Mào gáy được tạo nên mởi 15 vảy thẳng đứng rất nhỏ (lên đến trước vai). Mào ở lưng tiêu biến. Góc mắt sắc, có 5 vảy dọc theo góc mắt từ mũi đến mép trước mắt và nối với sáu vảy bên trái và bảy vảy bên phải trải rộng đến ranh giới phía sáu của mắt. Vảy cằm nhỏ, được bao quanh bởi vảy môi dưới đầu tiên ở mỗi bên và ba vảy sau cằm. Các vảy ở vùng họng đều hết mào, nhỏ hơn vảy bụng. Bảy thân nhỏ, có gờ yếu, 45 vảy quanh thân giữa. Vảy bụng lớn hơn gấp 2 – 3 lần vảy lưng, có gờ mạnh. Ngón thứ năm của chân sau ngắn (13.5 mm), ngắn hơn ngón thứ tư của chân trước (15.7mm).
Mặt lưng của đầu, thân, chân và phần trước của đuôi có màu xanh lá cây xám. Vùng quanh ổ mắt, môi dưới, họng có màu vàng. Sọc trắng và nâu trên mặt lưng của đùi, nối mặt bên của đuôi.
Sinh học, sinh thái:
Loài này sống trong các khu rừng thường xanh còn tốt lên đến độ cao 750m. Thức ăn là những loài côn trùng sống trong khu vực phân bố. Kiếm ăn ban ngày, chúng nhờ vào chiếc đuôi rất dài để leo trèo trong các khu vực có cây là dài, mềm thuộc Họ Cỏ Poaceae. Màu xanh cơ thể gần như hòa với lá cây giúp chúng ngụy trang rất tốt để kiếm ăn, lẩn trốn kẻ thù tự nhiên. Chỉ xuất hiện, kiếm ăn vào mùa mưa và chưa gặp loài này vào mùa khô.
Những khác biệt về hình thái của Nhông xanh lá Bronchocela smaragdina với các loài Bronchocela sp. khác ở Việt Nam:
Khác với loài cùng Giống Bronchocela bởi sự kết hợp của những vảy lưng nhỏ, ngón thứ năm của chân sau nhỏ hơn ngón thứ tư của chân trước, không có vảy mở rộng sau góc trên mắt, ba vảy sau cằm và một sọc dọc sáng không có đốm xám, đuôi không có vằn sọc.
Khác với loài Nhông xanh việt Bronchocela vietnamensis ở phần vảy mũi và phần dài đuôi 139.4 mm/335.1 mm
Phân bố:
Trong nước: Gia Lai (K’Bang), Đắk Lắk, Lâm Đồng (VQG Bidoup – Núi Bà), Bình Thuận (Tánh Linh).
Nước ngoài: Cambodia, Thái Lan.
Giá trị:
Loài này có gíá trị khoa học và thẩm mỹ, có thể nuôi trong các khu vực vườn thú. Hiện chúng đang là loài đang bị buôn bán làm cảnh. Có giá trị thẩm mỹ và nghiên cứu khoa học về sinh thái và tập tính của loài.
Tình trạng:
Loài này hiện ghi nhận ở 4 địa điểm thuộc các tỉnh Gia Lai, Đắk Lắk, Lâm Đồng và Bình Thuận, rất hiếm gặp; diện tích phạm vi phân bố (EOO) khoảng 11.000 km2; sinh cảnh sống của loài bị chia cắt, suy thoái do tác động của các hoạt động khai thác lâm sản, khoáng sản và xâm lấn đất rừng (tiêu chuẩn B1ab(iii)). Loài này đã ghi nhận phân bố ở đông Campuchia và Thái Lan nên phân bố thực tế ở Việt Nam có thể rộng hơn ở khu vực Tây Nguyên.
Phân hạng: NT B1ab(iii).
Biện pháp bảo vệ:
Sinh cảnh của loài có một phần nằm trong các khu bảo tồn nên được bảo vệ. Hiện nay một phần sinh cảnh của loài nằm trong VQG Kon Ka Kinh, KBTTN Núi Ông (tỉnh Bình Thuận) nên được bảo vệ và đã được đưa vào sách đỏ Việt Nam năm 2023. Tuy nhiên cần kiểm soát việc săn bắt và buôn bán trái pháp luật loài này. Bảo vệ sinh cảnh sống của loài trong tự nhiên, giảm thiểu tác động của các hoạt động khai thác lâm sản, xâm lấn đất rừng. Nhân nuôi sinh sản phục vụ nhu cầu của con người nhằm giảm thiểu săn bắt từ tự nhiên.
Mô tả loài: Nguyễn Quảng Trường, Phạm Thế Cường, Phùng Mỹ Trung – WebAdmin.
- Documentation and reference sources:002
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Lúa trời
Tên tiếng Anh:Brownbeard rice
Tên Latin:Oryza rufipogon
Bướm cánh bản đồ
Tên tiếng Anh:Common map
Tên Latin:Cyrestis thyodamas
Vịt đầu đen
Tên tiếng Anh:Baer's pochard
Tên Latin:Aythya baeri
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae